Trùng Khánh
| Trùng Khánh 重庆 重 trùng - lại 庆 khánh - mừng "lại mừng" |
|
| — Thành phố trực thuộc trung ương — | |
| Thành phố Trùng Khánh · 重庆市 | |
| Từ trên xuống, trái sang: Du Trung, Trùng Khánh, tòa nhà Hội đồng, đường tàu điện ngầm, cầu bắc qua sông Dương Tử | |
| Vị trí của Trùng Khánh trong bản đồ Trung Quốc | |
| Tọa độ: | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Huyện | 40 |
| Hương | 1259 |
| Settled | Khoảng 316 TCN |
| Chính quyền | |
| - Bí thư thành ủy Trùng Khánh | Bạc Hy Lai (薄熙来) |
| - Thị trưởng | Huang Qifan (黄奇帆) |
| Diện tích (Thứ 26) | |
| - Thành phố trực thuộc trung ương | 82.300 km² (31.776,2 mi²) |
| Độ cao | 435 m (1.427 ft) |
| Dân số (2007) | |
| - Thành phố trực thuộc trung ương | 31.442.300 |
| - Mật độ | 382/km² (989.5/mi²) |
| - Đô thị | 5.087.197 |
| - Xếp hạng đô thị Trung Quốc | Dân số: 20 Mật độ: 12 |
| - Các sắc tộc chính | Hán - 91% Thổ Gia - 5% Miêu - 2% |
| [1] | |
| Múi giờ | Múi giờ Trung Quốc chuẩn (UTC+8) |
| Mã bưu chính | 4000 00 - 4099 00 |
| Mã điện thoại | 23 |
| Biển số xe | 渝 A, B, C, F, G, H |
| ISO 3166-2 | CN-50 |
| GDP (2009) | CNY 652,7 tỷ |
| - per capita | CNY 22.909 |
| HDI (2008) | 0,783 (18th) — medium |
|
Dâu Ficus lacor Camellia (Sơn trà Nhật Bản Camellia japonica) |
|
| Website: (tiếng Trung) www.cq.gov.cn (tiếng Anh) english.cq.gov.cn/ |
|
| Trùng Khánh | |||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên tiếng Trung | |||||||||||||||||||||||||||
| Giản thể: | 重庆 | ||||||||||||||||||||||||||
| Phồn thể: | 重慶 | ||||||||||||||||||||||||||
| Bính âm: | Chóngqìng | ||||||||||||||||||||||||||
| Nghĩa: | double celebration | ||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||
| Sichuanese name | |||||||||||||||||||||||||||
| Sichuanese: | Cong2qin4 | ||||||||||||||||||||||||||
Trùng Khánh là một thành phố trực thuộc trung ương, ngang cấp tỉnh của Trung Quốc và là thành phố trực thuộc trung ương có dân số đông nhất trong các thành phố trực thuộc trung ương của Trung Quốc với số dân 31,4 triệu người, diện tích 82.300 km².
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Khi quân khởi nghĩa của Lý Tự Thành áp đảo nhà Minh vào năm 1627 đến 1645, Trùng Khánh đã bị chiếm giữ, là một phần của tỉnh Tứ Xuyên ngày nay.
Quan hệ thông thương với nước ngoài ở Trung Quốc mở cửa đầu tiên ở Trùng Khánh vào năm 1891. Từ năm 1929 trở đi, Trùng Khánh trở thành thành phố thuộc trung ương, tuy nhiên cố đô của Tưởng Giới Thạch đã bị ném bom trong suốt cuộc Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai bởi quân đội Nhật Bản. Rất nhiều người thoát chết nhờ vành đai quân sự được tổ chức rất chặt chẽ trên những dãy núi bao quanh Trùng Khánh. Trong chiến tranh thế giới thứ hai, phần lớn nhà máy công nghiệp và các trường đại học từ miền đông Trung Quốc được di dời đến đây.
[sửa] Các đơn vị hành chính
Xem thêm: Danh sách các đơn vị hành chính Trùng Khánh
Lúc mới chia tách, Trùng Khánh được chia thành 40 đơn vị hành chính cấp huyện (3 đơn vị hành chính cấp huyện đã bị hủy bỏ năm 1997): 15 quận, 4 thị xã (huyện cấp thị), và 21 huyện. Đến năm 2006, 4 thị xã chuyển thành quận, nên Trùng Khánh gồm 19 quận, và 21 huyện, trong đó có 4 huyện tự trị.
Trong danh sách dưới đây, cột nguồn gốc ghi tên thành phố mà đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trước khi Trùng Khánh hợp nhất với Bồi Lăng (hay Phù Lăng), Vạn Huyện (nay là Vạn Châu) và Kiềm Giang năm 1997 để trở thành thành phố trực thuộc trung ương.
| Tên gọi | chữ Hán | Nguồn gốc |
|---|---|---|
| Ba Nam | 巴南区 | Trùng Khánh |
| Bắc Bội | 北碚区 | Trùng Khánh |
| Trường Thọ | 长寿区 | Trùng Khánh |
| Đại Độ Khẩu | 大渡口区 | Trùng Khánh |
| Bồi Lăng | 涪陵区 | Bồi Lăng |
| Giang Bắc | 江北区 | Trùng Khánh |
| Cửu Long Pha | 九龙坡区 | Trùng Khánh |
| Nam Ngạn | 南岸区 | Trùng Khánh |
| Kiềm Giang | 黔江区 | Kiềm Giang |
| Sa Bình Bá | 沙坪坝区 | Trùng Khánh |
| Song Kiều | 双桥区 | Trùng Khánh |
| Vạn Thịnh | 万盛区 | Trùng Khánh |
| Vạn Châu | 万州区 | Vạn Huyện |
| Du Bắc | 渝北区 | Trùng Khánh |
| Du Trung | 渝中区 | Trùng Khánh |
| Tên gọi | chữ Hán | Nguồn gốc |
|---|---|---|
| Hợp Xuyên | 合川市 | Trùng Khánh |
| Giang Tân | 江津市 | Trùng Khánh |
| Vĩnh Xuyên | 永川市 | Trùng Khánh |
| Nam Xuyên | 南川市 | Bồi Lăng |
| Tên gọi | chữ Hán | Nguồn gốc |
|---|---|---|
| Bích Sơn | 璧山县 | Trùng Khánh |
| Thành Khẩu | 城口县 | Vạn Huyện |
| Đại Túc | 大足县 | Trùng Khánh |
| Điếm Giang | 垫江县 | Bồi Lăng |
| Phong Đô | 丰都县 | Bồi Lăng |
| Phụng Tiết | 奉节县 | Vạn Huyện |
| Khai huyện | 开县 | Vạn Huyện |
| Lương Bình | 梁平县 | Vạn Huyện |
| Kỳ Giang | 綦江县 | Trùng Khánh |
| Vinh Xương | 荣昌县 | Trùng Khánh |
| Đồng Lương | 铜梁县 | Trùng Khánh |
| Đồng Nam | 潼南县 | Trùng Khánh |
| Vũ Long | 武隆县 | Bồi Lăng |
| Vu Sơn | 巫山县 | Vạn Huyện |
| Vu Khê | 巫溪县 | Vạn Huyện |
| Vân Dương | 云阳县 | Vạn Huyện |
| Trung huyện | 忠县 | Vạn Huyện |
| Tên gọi | chữ Hán | Nguồn gốc |
|---|---|---|
| Huyện tự trị dân tộc Miêu và dân tộc Thổ Gia Bành Thủy | 彭水苗族土家族自治县 | Kiềm Giang |
| Huyện tự trị dân tộc Thổ Gia Thạch Trụ | 石柱土家族自治县 | Kiềm Giang |
| Huyện tự trị dân tộc Thổ Gia Tú Sơn | 秀山土家族自治县 | Kiềm Giang |
| Huyện tự trị dân tộc Thổ Gia và dân tộc Miêu Dậu Dương | 酉阳土家族苗族自治县 | Kiềm Giang |
[sửa] Giao thông
Là cảng nội địa lớn nhất miền tây Trung Quốc, cảng Trùng Khánh được nối với miền đông qua con sông Dương Tử.
Trùng Khánh có tuyến đường sắt tới Thành Đô (Tứ Xuyên), Quý Dương (Quý Châu), Tương Dương (Hồ Bắc), Hoài Hóa tỉnh Hồ Nam.
Sân bay quốc tế Giang Bắc Trùng Khánh vận chuyển khoảng 10 triệu hành khách vào năm ngoái, các chuyến bay đến từ Đông Á cũng hạ cánh ở đây.
[sửa] Tham khảo
- ^ “Demographic”. Chongqing Municipal Government (12 tháng 6 năm 2007).
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Trùng Khánh. |
- Khám phá Trùng Khánh (Tiếng Việt)
| Các tỉnh do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quản lý | ||
|---|---|---|
| Tỉnh: | An Huy | Cam Túc | Cát Lâm | Chiết Giang | Hà Bắc | Hà Nam | Hải Nam | Hắc Long Giang | Hồ Bắc | Hồ Nam | Giang Tây | Giang Tô | Liêu Ninh | Phúc Kiến | Quảng Đông | Quý Châu | Sơn Đông | Sơn Tây | Thanh Hải | Thiểm Tây | Tứ Xuyên | Vân Nam | Đài Loan (đòi chủ quyền)1 | |
| Khu tự trị: | Ninh Hạ | Nội Mông Cổ | Quảng Tây | Tân Cương | Tây Tạng | |
| Trực hạt thị: | Bắc Kinh | Thiên Tân | Thượng Hải | Trùng Khánh | |
| Đặc khu hành chính: | Hồng Kông | Ma Cao | |
| 1CHNDTH đòi chủ quyền, THDQ quản lý, xem: Vị thế chính trị Đài Loan | ||