Trùng Khánh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trùng Khánh
重庆 重 trùng - lại
庆 khánh - mừng
"lại mừng"
—  Thành phố trực thuộc trung ương  —
Thành phố Trùng Khánh · 重庆市
Từ trên xuống, trái sang: Du Trung, Trùng Khánh, tòa nhà Hội đồng, đường tàu điện ngầm, cầu bắc qua sông Dương Tử
Từ trên xuống, trái sang: Du Trung, Trùng Khánh, tòa nhà Hội đồng, đường tàu điện ngầm, cầu bắc qua sông Dương Tử
Vị trí của Trùng Khánh trong bản đồ Trung Quốc
Thành phố Trùng Khánh · 重庆市
Vị trí của Trùng Khánh trong bản đồ Trung Quốc
Tọa độ: 29°33′30″B 106°34′00″Đ / 29.55833, 106.566667
Quốc gia Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Huyện 40
Hương 1259
Settled Khoảng 316 TCN
Chính quyền
 - Bí thư thành ủy Trùng Khánh Bạc Hy Lai (薄熙来)
 - Thị trưởng Huang Qifan (黄奇帆)
Diện tích (Thứ 26)
 - Thành phố trực thuộc trung ương 82.300 km² (31.776,2 mi²)
Độ cao 435 m (1.427 ft)
Dân số (2007)
 - Thành phố trực thuộc trung ương 31.442.300
 - Mật độ 382/km² (989.5/mi²)
 - Đô thị 5.087.197
 - Xếp hạng đô thị Trung Quốc Dân số: 20
Mật độ: 12
 - Các sắc tộc chính Hán - 91%
Thổ Gia - 5%
Miêu - 2%
  [1]
Múi giờ Múi giờ Trung Quốc chuẩn (UTC+8)
Mã bưu chính 4000 00 - 4099 00
Mã điện thoại 23
Biển số xe 渝 A, B, C, F, G, H
ISO 3166-2 CN-50
GDP (2009) CNY 652,7 tỷ
 - per capita CNY 22.909
HDI (2008) 0,783 (18th) — medium
Cây đặc trưng
Dâu Ficus lacor
Hoa đặc trưng
Camellia (Sơn trà Nhật Bản Camellia japonica)
Website: (tiếng Trung) www.cq.gov.cn
(tiếng Anh) english.cq.gov.cn/
Trùng Khánh
Tên tiếng Trung
Giản thể: 重庆
Phồn thể: 重慶
Bính âm: Chóngqìng
Nghĩa: double celebration
Sichuanese name
Sichuanese: Cong2qin4

Trùng Khánh là một thành phố trực thuộc trung ương, ngang cấp tỉnh của Trung Quốc và là thành phố trực thuộc trung ương có dân số đông nhất trong các thành phố trực thuộc trung ương của Trung Quốc với số dân 31,4 triệu người, diện tích 82.300 km².

Mục lục

[sửa] Lịch sử

Khi quân khởi nghĩa của Lý Tự Thành áp đảo nhà Minh vào năm 1627 đến 1645, Trùng Khánh đã bị chiếm giữ, là một phần của tỉnh Tứ Xuyên ngày nay.

Quan hệ thông thương với nước ngoài ở Trung Quốc mở cửa đầu tiên ở Trùng Khánh vào năm 1891. Từ năm 1929 trở đi, Trùng Khánh trở thành thành phố thuộc trung ương, tuy nhiên cố đô của Tưởng Giới Thạch đã bị ném bom trong suốt cuộc Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai bởi quân đội Nhật Bản. Rất nhiều người thoát chết nhờ vành đai quân sự được tổ chức rất chặt chẽ trên những dãy núi bao quanh Trùng Khánh. Trong chiến tranh thế giới thứ hai, phần lớn nhà máy công nghiệp và các trường đại học từ miền đông Trung Quốc được di dời đến đây.

[sửa] Các đơn vị hành chính

Xem thêm: Danh sách các đơn vị hành chính Trùng Khánh

Lúc mới chia tách, Trùng Khánh được chia thành 40 đơn vị hành chính cấp huyện (3 đơn vị hành chính cấp huyện đã bị hủy bỏ năm 1997): 15 quận, 4 thị xã (huyện cấp thị), và 21 huyện. Đến năm 2006, 4 thị xã chuyển thành quận, nên Trùng Khánh gồm 19 quận, và 21 huyện, trong đó có 4 huyện tự trị.

Trong danh sách dưới đây, cột nguồn gốc ghi tên thành phố mà đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trước khi Trùng Khánh hợp nhất với Bồi Lăng (hay Phù Lăng), Vạn Huyện (nay là Vạn Châu) và Kiềm Giang năm 1997 để trở thành thành phố trực thuộc trung ương.

Các quận (khu)
Tên gọi chữ Hán Nguồn gốc
Ba Nam 巴南区 Trùng Khánh
Bắc Bội 北碚区 Trùng Khánh
Trường Thọ 长寿区 Trùng Khánh
Đại Độ Khẩu 大渡口区 Trùng Khánh
Bồi Lăng 涪陵区 Bồi Lăng
Giang Bắc 江北区 Trùng Khánh
Cửu Long Pha 九龙坡区 Trùng Khánh
Nam Ngạn 南岸区 Trùng Khánh
Kiềm Giang 黔江区 Kiềm Giang
Sa Bình Bá 沙坪坝区 Trùng Khánh
Song Kiều 双桥区 Trùng Khánh
Vạn Thịnh 万盛区 Trùng Khánh
Vạn Châu 万州区 Vạn Huyện
Du Bắc 渝北区 Trùng Khánh
Du Trung 渝中区 Trùng Khánh
Các thị xã (huyện cấp thị; từ 2006 trở thành quận)
Tên gọi chữ Hán Nguồn gốc
Hợp Xuyên 合川市 Trùng Khánh
Giang Tân 江津市 Trùng Khánh
Vĩnh Xuyên 永川市 Trùng Khánh
Nam Xuyên 南川市 Bồi Lăng
Các huyện
Tên gọi chữ Hán Nguồn gốc
Bích Sơn 璧山县 Trùng Khánh
Thành Khẩu 城口县 Vạn Huyện
Đại Túc 大足县 Trùng Khánh
Điếm Giang 垫江县 Bồi Lăng
Phong Đô 丰都县 Bồi Lăng
Phụng Tiết 奉节县 Vạn Huyện
Khai huyện 开县 Vạn Huyện
Lương Bình 梁平县 Vạn Huyện
Kỳ Giang 綦江县 Trùng Khánh
Vinh Xương 荣昌县 Trùng Khánh
Đồng Lương 铜梁县 Trùng Khánh
Đồng Nam 潼南县 Trùng Khánh
Vũ Long 武隆县 Bồi Lăng
Vu Sơn 巫山县 Vạn Huyện
Vu Khê 巫溪县 Vạn Huyện
Vân Dương 云阳县 Vạn Huyện
Trung huyện 忠县 Vạn Huyện
Các huyện tự trị
Tên gọi chữ Hán Nguồn gốc
Huyện tự trị dân tộc Miêu và dân tộc Thổ Gia Bành Thủy 彭水苗族土家族自治县 Kiềm Giang
Huyện tự trị dân tộc Thổ Gia Thạch Trụ 石柱土家族自治县 Kiềm Giang
Huyện tự trị dân tộc Thổ Gia Tú Sơn 秀山土家族自治县 Kiềm Giang
Huyện tự trị dân tộc Thổ Gia và dân tộc Miêu Dậu Dương 酉阳土家族苗族自治县 Kiềm Giang

[sửa] Giao thông

Là cảng nội địa lớn nhất miền tây Trung Quốc, cảng Trùng Khánh được nối với miền đông qua con sông Dương Tử.

Trùng Khánh có tuyến đường sắt tới Thành Đô (Tứ Xuyên), Quý Dương (Quý Châu), Tương Dương (Hồ Bắc), Hoài Hóa tỉnh Hồ Nam.

Sân bay quốc tế Giang Bắc Trùng Khánh vận chuyển khoảng 10 triệu hành khách vào năm ngoái, các chuyến bay đến từ Đông Á cũng hạ cánh ở đây.

[sửa] Tham khảo

  1. ^ “Demographic”. Chongqing Municipal Government (12 tháng 6 năm 2007).

[sửa] Liên kết ngoài

Các tỉnh do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quản lý Quốc kỳ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Tỉnh: An Huy | Cam Túc | Cát Lâm | Chiết Giang | Hà Bắc | Hà Nam | Hải Nam | Hắc Long Giang | Hồ Bắc | Hồ Nam | Giang Tây | Giang Tô | Liêu Ninh | Phúc Kiến | Quảng Đông | Quý Châu | Sơn Đông | Sơn Tây | Thanh Hải | Thiểm Tây | Tứ Xuyên | Vân Nam | Đài Loan (đòi chủ quyền)1
Khu tự trị: Ninh Hạ | Nội Mông Cổ | Quảng Tây | Tân Cương | Tây Tạng
Trực hạt thị: Bắc Kinh | Thiên Tân | Thượng Hải | Trùng Khánh
Đặc khu hành chính: Hồng Kông | Ma Cao
1CHNDTH đòi chủ quyền, THDQ quản lý, xem: Vị thế chính trị Đài Loan
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác