Córdoba, Argentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Córdoba
Thành phố Córdoba
Từ trên theo chiều kim đồng hồ: Cityscape chụp từ Naciones Park, San Martin Square, La Cañada Glen, Argentina Pavilion từ Đại học quốc gia Córdoba, Cityscape at night taken from Nueva Cordoba neighborhood, Arch of Córdoba, Biển kỷ niệm Jesuit block là di sản thế giới năm 2000, bảo tàng mỹ thuật Evita.
Từ trên theo chiều kim đồng hồ: Cityscape chụp từ Naciones Park, San Martin Square, La Cañada Glen, Argentina Pavilion từ Đại học quốc gia Córdoba, Cityscape at night taken from Nueva Cordoba neighborhood, Arch of Córdoba, Biển kỷ niệm Jesuit blockdi sản thế giới năm 2000, bảo tàng mỹ thuật Evita.
Huy hiệu của Córdoba
Huy hiệu
Departamento Capital (Córdoba - Argentina).png
Tọa độ: 31°25′0″N 64°11′0″T / 31,41667°N 64,18333°T / -31.41667; -64.18333Tọa độ: 31°25′0″N 64°11′0″T / 31,41667°N 64,18333°T / -31.41667; -64.18333
Thành phố
Established 1573
Chính quyền
 - Thị trưởng Ramón Javier Mestre
Diện tích
 - Đất liền 576 km² (222,4 mi²)
Độ cao giữa 352 và 544 m (giữa 1,154.86 và 1,784.78 ft)
Dân số (2008)
 - Thành phố 1,309,536 (điều tra)
 - Mật độ 2,273.5/km² (5.888.46/mi²)
 - Vùng đô thị 1,528,000 (ước)
  [1]

Córdoba, tên viết tắt CBA, là một thành phố có vị trí địa lý gần trung tâm của Argentina, chân núi Sierras Chicas nằm trên bờ sông Suquía River, cách Buenos Aires 700 km về phía Tây Tây Bắc. Thành phố này chính là thủ phủ của Tỉnh Córdoba. Córdoba là thành phố quan trọng thứ hai của Argentina từ thế kỷ thứ 16 và cũng là trung tâm công nghiệp phát triển thứ nhì của nước này hiện nay.

Córdoba sở hữu nhiều công trình lịch sử nổi tiếng có từ thời còn là thuộc địa của Tây Ban Nha, trong đó đặc biệt nhất phải kể đến Nhà thờ Thiên Chúa Giáo La Mã, Jesuit Block, công trình được UNESCO công nhận di sản thế giới vào năm 2000, vốn là một nhóm các tòa nhà được xây dựng từ thế kỷ thứ 17, bao gồm Colegio Nacional de Monserrat và khuôn viên trường Đại học thuộc địa. Khuôn viên này ngày nay thuộc bảo tàng lịch sử của Đại học Quốc gia Córdoba, đại học lớn thứ hai cả nước từ thế kỷ 20 (sau Đại học Buenos Aires) xét về phương diện số lượng sinh viên, ngành nghề, chương trình đào tạo.

Córdoba còn được biết đến với những phong trào lịch sử như Cách mạng Đại học diễn ra vào năm 1918.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Córdoba, Argentina
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 41.3 41.2 38.6 34.6 32.4 32.8 33.1 38.2 38.2 39.2 40.3 43.1 43,1
Trung bình cao °C (°F) 29.3 28.5 26.6 24.2 20.9 17.9 17.5 20.2 21.8 25.8 27.1 28.6 24,0
Trung bình ngày, °C (°F) 23.5 22.4 20.4 17.2 13.8 10.4 10.0 12.5 14.5 18.8 21.0 22.9 17,3
Trung bình thấp, °C (°F) 17.4 16.7 15.0 11.7 8.1 4.6 4.0 6.0 7.8 11.8 14.6 16.9 11,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) 8.5 7.5 4.0 −0.5 −4.3 −5.2 −7.1 −3.8 −2.6 2.8 3.7 7.5 −7,1
Giáng thủy mm (inches) 167.7
(6.602)
111.8
(4.402)
108.9
(4.287)
56.2
(2.213)
19.0
(0.748)
3.5
(0.138)
24.8
(0.976)
10.3
(0.406)
32.3
(1.272)
80.1
(3.154)
107.7
(4.24)
147.6
(5.811)
869,9
(34,248)
độ ẩm 72 75 77 77 72 71 70 63 60 60 65 68 69,2
Số ngày mưa TB 12 11 11 7 4 2 3 3 4 7 9 12 85
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 257.3 229.6 204.6 189.0 170.5 150.0 170.5 204.6 213.0 238.7 255.0 251.1 2.533,9
Nguồn #1: World Meteorological Organization[2]
Nguồn #2: NOAA [3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ INDEC: estimaciones de población
  2. ^ “Climate Information for Cordoba”. World Meteorological Organization. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ “CORDOBA OBS Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Commonspar