Ninh Hạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
宁夏回族自治区
Níngxià Huízú Zìzhìqū

Ninh Hạ Hồi tộc Tự trị khu
Tên tắt: 宁 (bính âm: Ninh)
Ninh Hạ được tô đậm trên bản đồ
Xuất xứ tên gọi 宁 ninh - yên tĩnh
夏 hạ - Tây Hạ
"Tây Hạ yên bình"
Kiểu hành chính Khu tự trị
Thủ phủ
thành phố lớn nhất
Ngân Xuyên
Bí thư tỉnh ủy Ninh Hạ Chen Jianguo
Chủ tịch Ma Qizhi
Diện tích 66.000 km² (thứ 27)
Dân số (2004)
 - Mật độ
5.880.000 (thứ 29)
89,1/km² (thứ 25)
GDP (2004)
 - trên đầu người
46,04 tỷ NDT (thứ 30)
7.830 NDT (thứ 23)
HDI (2005) 0,712 (thứ 26) — trung bình
Các dân tộc chính (2000) Hán - 79%
Hồi - 20%
Mãn - 0.4%
Cấp địa khu 5
Cấp huyện 21
Cấp hương
(31 tháng 12, 2004)
219
ISO 3166-2 CN-64
Website chính thức:
http://www.nx.gov.cn/
Nguồn lấy dữ liệu dân số và GDP:
《中国统计年鉴—2005》/ Niên giám thống kê Trung Quốc 2005 ISBN 7503747382

Nguồn lấy dữ liệu dân tộc:
《2000年人口普查中国民族人口资料》/ Tư liệu nhân khẩu dân tộc dựa trên điều tra dân số năm 2000 của Trung Quốc ISBN 7105054255

Ninh Hạ (giản thể: ; phồn thể: ; bính âm: Níngxià; Wade-Giles: Ning-hsia; Postal map spelling: Ningsia), tên đầy đủ Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ (giản thể: 宁夏回族自治区, phồn thể: 寧夏回族自治區; bính âm: Níngxià Huízú Zìzhìqū), là một khu tự trị của người Hồi của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, nằm ở cao nguyên Loess Tây Bắc, sông Hoàng Hà chảy qua một khu vực rộng lớn của khu vực này. Thủ phủ của Ninh Hạ là Ngân Xuyên.


Mục lục

[sửa] Lịch sử

Bản mẫu:Hồi giáo và Trung Quốc Ninh Hạ và những vùng phụ cận đã bị sáp nhập vào nhà Tần từ thế kỷ thứ ba TCN. Trải qua các triều đại nhà Hánnhà Đường đã có thêm nhiều cư dân nơi khác đến đây định cư. Đến thế kỉ 11 tộc Tangut lập ra nhà Tây Hạ ở nơi sau này là phần rìa lãnh thổ của nhà Tống. Về sau vùng nằm dưới sự thống trị của người Mông Cổ sau khi Thành Cát Tư Hãn đánh chiếm Ngân Xuyên đầu thế kỷ 13. Từ lúc người Mông Cổ bị đánh đuổi, ảnh hưởng của họ nhạt dần, người Turkic theo đạo Hồi bắt đầu di chuyển dần vào Ninh Hạ từ phía tây. Điều này tạo nên sự căng thẳng không thể tránh khỏi giữa HánHồi trong những thế kỷ sau.

Vào năm 1914, Ninh Hạ hợp nhất với tỉnh Cam Túc; tuy nhiên, đến năm 1928, lại bị tách ra và trở thành một tỉnh riêng. Trong những năm 1914 đến 1918, anh em Tây Bắc Tam Mã thống trị Ninh Hạ (ngoài ra còn có tỉnh Thanh Hải và Cam Túc). Năm 1958, Ninh Hạ chính thức trở thành khu tự trị Trung Quốc. Năm 1969, biên giới Ninh Hạ được mở rộng về phía Bắc chiếm một phần của Nội Mông tự trị khu, nhưng đã dời về như cũ vào năm 1979.

[sửa] Địa lý

Ninh Hạ giáp các tỉnh Thiểm Tây, Cam TúcKhu Tự trị Nội Mông.

Sông Hoàng Hà chảy qua Ninh Hạ.

Ninh Hạ là một khu vực khá khô khan và giống sa mạc, nên tưới tiêu đóng vai trò rất quan trọng trong nghề trồng củ khởi (một loài cây được trồng chủ yếu trong vùng).

Sa mạc TenggerShapotou nằm ở Ninh Hạ.

Vào ngày 16 tháng 12 năm 1920, trận động đất Haiyuan, mạnh 8.6 độ rích-te, có tâm 36°36′B 105°19′Đ / 36.6, 105.32, đã gây nên 1 chuỗi những vụ sụt lở đất, gây thiệt mạng cho khoảng 200.000 người. Trên 600 vụ sụt lở đất hoàng thổ đã tạo ra hơn 40 hồ nước mới.[1][2]

Vào năm 2006, những bức ảnh chụp từ vệ tinh cho thấy có một sa bàn bên trong Ninh Hạ, cách YinChuan 35 km về phía tây bắc, gần làng Huangyangtan là sự mô phỏng chính xác vùng Aksai Chin của Ấn Độ. Nó có đầy đủ các ngọn núi, ngọn đồi, những thung lũng, các hồ nước. Mục đích của sa bàn này được Trung Quốc dùng làm gì cho đến nay vẫn chưa biết được.

[sửa] Khí hậu

Ninh Hạ cách biển 1200 cây số (km) nên có khí hậu lục địa với nhiệt độ mùa hè trung bình nằm trong khoảng 17 và 24°C trong tháng 7 và nhiệt độ mùa đông trung bình giữa -7 và -10 °C vào tháng giêng. Nhiệt độ tuyệt đối theo mùa có thể đạt 39 °C vào mùa hè và -30 °C trong mùa đông. Nhiệt độ chênh lệch trong một ngày hè có thể lên đến 17 °C. Lượng mưa trung bình hằng năm từ 190 đến 700 millimet, tập trung ở phía nam vùng.

[sửa] Các đơn vị hành chính

Ninh Hạ được chia ra thành 5 thành phố cấp địa khu:

[sửa] Dân tộc

Ninh Hạ là nơi sinh sống của người Hồi, một trong những dân tộc thiểu số Trung Quốc được chính quyền công nhận. Trong khi một số người có diện mạo khó phân biệt được với Hán (tộc người chính của Trung Quốc), những người Hồi khác vẫn còn những đặt điểm của cư dân vùng Trung Á như da sạm, mắt nhạt màu, thêm vào đó là những bộ đồ thụng đặc trưng của đạo Hồi. Do là một điểm dừng trên con đường tơ lụa, cư dân Ninh Hạ chịu nhiều ảnh hưởng của những thương nhân đi qua dây, trong đó có cả đạo Hồi họ mang theo.

[sửa] Kinh tế

Ninh Hạ là tỉnh có GDP thấp thứ 3 (Tây Tạng xếp chót) ở Trung Hoa đại lục. Nominal GDP của tỉnh trong năm 2004 chỉ có 46.04 tỷ yuan (US$5.71 tỷ) và thu nhập bình quân đầu người là 6.640 yuan (US$801), đóng góp 0.3% vào nền kinh tế quốc gia.

Ninh Hạ là vùng chính ở Trung Quốc trồng cây củ khởi.

[sửa] Du lịch

Một trong những điểm du lịch chính ở Ninh Hạ là khu mộ Tây Hạ nổi tiếng, tọa lạc 30 km về phía tây Ngân Xuyên. Di tích 9 ngôi mộ của các vị hoàng đế Tây Hạ và 200 ngôi mộ khác năm trong khu vực 50-km². Những điểm đến nổi tiếng khác ở Ninh Hạ còn có Hạ Lan Sơn, 108 dagoba bí ẩn, chùa đôi of Baisikou và trạm nghiên cứu xa mạc ở Shapatou.

[sửa] Xem thêm

  1. ^ Close, U., and McCormick (1922) "Where the mountains walked" National Geographic Magazine 41(5): pp.445-464
  2. ^ Feng, X. and Guo, A. (1985) "Earthquake landslides in China" In Proceedings, IVth International Conference and Field Workshop on Landslides pp. 339-346, Japan Landslide Society, Tokyo, OCLC 70324350


[sửa] Liên kết ngoài

Các tỉnh do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quản lý Quốc kỳ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Tỉnh: An Huy | Cam Túc | Cát Lâm | Chiết Giang | Hà Bắc | Hà Nam | Hải Nam | Hắc Long Giang | Hồ Bắc | Hồ Nam | Giang Tây | Giang Tô | Liêu Ninh | Phúc Kiến | Quảng Đông | Quý Châu | Sơn Đông | Sơn Tây | Thanh Hải | Thiểm Tây | Tứ Xuyên | Vân Nam | Đài Loan (đòi chủ quyền)1
Khu tự trị: Ninh Hạ | Nội Mông Cổ | Quảng Tây | Tân Cương | Tây Tạng
Trực hạt thị: Bắc Kinh | Thiên Tân | Thượng Hải | Trùng Khánh
Đặc khu hành chính: Hồng Kông | Ma Cao
1CHNDTH đòi chủ quyền, THDQ quản lý, xem: Vị thế chính trị Đài Loan
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác