Nội Mông
| Tên tắt: 内蒙古 (bính âm: Nei Mongol) | |
![]() |
|
| Xuất xứ tên gọi | Nội Mông gần Trung Quốc hơn Ngoại Mông |
| Kiểu hành chính | khu tự trị |
| Thủ phủ | Hohhot |
| Thành phố lớn nhất | Bao Đầu |
| Bí thư tỉnh ủy Nội Mông Cổ | Trữ Ba 储波 |
| Tỉnh trưởng | Bagatur 巴特尔 |
| Diện tích | 1.183.000 km² (thứ 3) |
| Dân số (2004) - Mật độ |
23.840.000 (thứ thứ 23) 20,2/km² (thứ thứ 28) |
| GDP (2004) - trên đầu người |
271,2 tỷ NDT (thứ thứ 23) 11.400 NDT (thứ thứ 12) |
| HDI (2005) | 0,738 (thứ thứ 20) — trung bình |
| Các dân tộc chính (2000) | Hán - 79% người Mông Cổ - 17% người Mãn - 2% Hồi - 0,9% Daur - 0.3% |
| Cấp địa khu | 12 |
| Cấp huyện | 101 |
| Cấp hương (31 tháng 12, 2004) |
1425 |
| ISO 3166-2 | CN-15 |
| Website chính thức: http://www.nmg.gov.cn (chữ Hán giản thể) |
|
| Nguồn lấy dữ liệu dân số và GDP: 《中国统计年鉴—2005》/ Niên giám thống kê Trung Quốc 2005 ISBN 7503747382 Nguồn lấy dữ liệu dân tộc: 《2000年人口普查中国民族人口资料》/ Tư liệu nhân khẩu dân tộc dựa trên điều tra dân số năm 2000 của Trung Quốc ISBN 7105054255 |
|
Khu tự trị Nội Mông Cổ (tiếng Mông Cổ:
, Övör Mongolyn Öörtöö Zasakh Oron; giản thể: 内蒙古自治区, phồn thể: 內蒙古自治區; bính âm: Nèi Měnggǔ Zìzhìqū) là một khu tự trị của tại Trung Quốc, nằm ở phía bắc quốc gia này.
Mục lục |
[sửa] Tên gọi
[sửa] Lịch sử
Xem bài: Lịch sử Mông Cổ
[sửa] Địa lý
Khu tự trị có ranh giới trải dài từ tây sang đông, tiếp giáp với các tỉnh Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh, Hà Bắc, Sơn Tây, Thiểm Tây, Cam Túc và Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ trong khi biên giới phía bắc là Mông Cổ và Liên bang Nga. Diện tích khu tự trị là 1,18 triệu km², chiếm 12% tổng diện tích đất đai của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, tương đương với Pháp và Tây Ban Nha gộp lại, hoặc Texas và California gộp lại.
[sửa] Nhân khẩu
Người Hán là dân tộc chiếm đa số tại Nội Mông Cổ với khoảng 80%. Khu vực Hà Sáo dọc theo Hoàng Hà luôn luôn có sự xen kẽ giữa những người nông dân ở phía nam và dân du mục ở phía bắc, những thế hệ người Hán nhập cư gần đây bắt đầu từ thế kỷ 18 với sự khuyến khích của nhà Thanh và tiếp tục cho đến thế kỷ 20. Người Hán sinh sống chủ yếu tại vùng Hà Sáo cũng như các trung tâm dân cư khác ở trung và miền đông Nội Mông Cổ.
Người Mông Cổ là nhóm dân tộc đông thứ hai, chiếm khoảng 17% dân số. Họ bao gồm nhiều bộ tộc nói tiếng Mông Cổ khác nhau; các nhóm như Buryat và Oriat cũng được chính thức coi là người Mông Cổ tại Trung Quốc. Nhiều nhóm người Mông Cổ du mục truyền thống nay đã định cư và hình thành các xã hội nông thôn và tập thể hóa từ thời Mao Trạch Đông.
Các dân tộc khác là Daur (Đạt Oát Nhĩ), Evenk (Ngạc Ôn Khắc), Oroqin (Ngạc Xuân Luân), Hồi, Mãn và Triều Tiên.
[sửa] Ngôn ngữ
Người Hán tại Nội Mông Cổ khá đa dạng về phương ngữ và tùy thuộc theo vùng. Phần phía đông nói phương ngữ Đông bắc, còn khu vực miền trung, như thung lũng Hoàng Hà, sử dụng tiếng Tấn, một phương ngữ khác của Quan thoại, do có vị trí gần các khu vực nói tiếng Tấn tại Trung Quốc như tỉnh Sơn Tây. Các thành phố như Hohhot và Bao Đầu đều nói tiếng Tấn và thỉnh thoảng không hiểu các phương ngữ khác được sử dụng ở khu vực đông bắc của khu tự trị như Hailar.
Người Mông Cổ tại Nội Mông Cổ nói nhiều phương ngữ khác nhau của tiếng Mông Cổ, bao gồm Chahar, Bairin, Ordos, Ejin-Alxa, Barghu-Buryat… Tiếng Mông Cổ chuẩn tại Trung Quốc là phương ngữ Chahar của kỳ Nguyên Thanh, ở miền trung Nội Mông Cổ. Điều này khác biệt với tiếng Mông Cổ tại Mông Cổ, vốn lấy phương ngữ Khalkha làm chuẩn. Người Daur, Evenk và Oroqin nói các ngôn ngữ tương ứng của dân tộc mình.
Theo luật, tất cả các ký hiệu đường phố, cửa hàng thương mại và các văn bản chính quyền đều được thể hiện bằng song ngữ Mông Cổ và Hán. Hiện có ba kênh truyền hình tiếng Mông Cổ của mạng Truyền hình vệ tinh Nội Mông Cổ. Gần đây, điều này cũng áp dụng cho các phương tiện giao thống công cộng, và tất cả các cáo thị đều viết bằng song ngữ. Nhiều người Mông Cổ, đặc biệt là giới trẻ hiện cỏ thể nói tiếng Trung lưu loát, và tiếng Mông Cổ đang trở nên dần vắng bóng trong cuộc sống thường nhật tại các khu vực đô thị. Người Mông Cổ ở khu vực nông thôn vẫn duy trì các truyền thống văn hóa của mình. Về chữ viết, Nội Mông Cổ vẫn sử dụng chữ Mông Cổ truyền thống trong khi Mông Cổ ngày nay sử dụng bảng chữ cái Kirin.
[sửa] Hành chính
| Bản đồ | # | Tên | chữ Hán | Hán Việt | Bính âm | Chữ Mông Cổ | Chuyển tự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| — Địa cấp thị — | |||||||
| 2 | Bayan Nur | 巴彦淖尔市 | Ba Ngạn Náo Nhĩ thị | Bāyànnào'ěr shì | Bayannaγur | ||
| 3 | Ô Hải | 乌海市 | Ô Hải thị | Wūhǎi shì | Üqai | ||
| 4 | Ordos | 鄂尔多斯市 | Ngạc Nhĩ Đa Tư thị | È'ěrduōsī shì | Ordos qota | ||
| 5 | Bao Đầu | 包头市 | Bao Đầu thị | Bāotóu shì | Buγutu | ||
| 6 | Hohhot | 呼和浩特市 | Hô Hòa Hạo Đặc thị | Hūhéhàotè shì | Kökeqota | ||
| 7 | Ulanqab | 乌兰察布市 | Ô Lan Sát Bố thị | Wūlánchábù shì | Ulaγančabu | ||
| 9 | Xích Phong | 赤峰市 | Xích Phong thị | Chìfēng shì | Ulaγanqada | ||
| 10 | Thông Liêu | 通辽市 | Thông Liêu thị | Tōngliáo shì | n/a | Töngliyao | |
| 12 | Hulunbuir | 呼伦贝尔市 | Hô Luân Bối Nhĩ thị | Hūlúnbèi'ěr shì | Kölün buir | ||
| — Minh — | |||||||
| 1 | Alxa | 阿拉善盟 | A Lạp Thiện minh | Ālāshàn méng | Alaša ayimaγ | ||
| 8 | Xilin Gol | 锡林郭勒盟 | Tích Lâm Quách Lặc minh | Xīlínguōlè méng | Sili-yin γool ayimaγ | ||
| 11 | Hưng An | 兴安盟 | Hưng An minh | Xīng'ān méng | Kingγan ayimaγ | ||
[sửa] Văn hóa
Có khá nhiều tiếng địa phương được sử dụng ở Nội Mông như tiếng Chahar, Ejin-Alxa và tiếng Barghu-Buryat. Các dân tộc thiểu số Trung Quốc ở Nội Mông cũng có ngôn ngữ của riêng họ. Chữ viết Mông Cổ vẫn được sử dụng ở Nội Mông, tuy nhiên chữ cái kirin được sử dụng rộng rãi hơn ở Ngoại Mông. Những người dân tộc Mông Cổ hiện nay có thể nói thành thạo ít nhất một thứ tiếng địa phương của Trung Hoa.
[sửa] Kinh tế
Lúa mì là cây trồng chính ở các thung lũng Nội Mông. Khu tự trị Nội Mông còn có một lượng lớn tài nguyên thiên nhiên như than đá, gas, niobium, zirconium và beryllium. Đây là một trong những khu vực quan trọng nhất trong nền công nghiệp khai thác than đá ở phía bắc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. GDP của Nội Mông vào năm 2007 là 600 tỉ nhân dân tệ với chỉ số phát triển khá cao 19%, GDP theo đầu người khoảng 25000 nhân đân tệ mỗi năm. Thị trường bất động sản ở thủ phủ Hohhot phát triển khá nhanh, hàng loạt các tòa nhà mới và cao ốc đồ sộ đang được xây dựng.
[sửa] Du lịch
[sửa] Giao thông
[sửa] Tham khảo
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Nội Mông. |
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |
| Các tỉnh do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quản lý | ||
|---|---|---|
| Tỉnh: | An Huy | Cam Túc | Cát Lâm | Chiết Giang | Hà Bắc | Hà Nam | Hải Nam | Hắc Long Giang | Hồ Bắc | Hồ Nam | Giang Tây | Giang Tô | Liêu Ninh | Phúc Kiến | Quảng Đông | Quý Châu | Sơn Đông | Sơn Tây | Thanh Hải | Thiểm Tây | Tứ Xuyên | Vân Nam | Đài Loan (đòi chủ quyền)1 | |
| Khu tự trị: | Ninh Hạ | Nội Mông Cổ | Quảng Tây | Tân Cương | Tây Tạng | |
| Trực hạt thị: | Bắc Kinh | Thiên Tân | Thượng Hải | Trùng Khánh | |
| Đặc khu hành chính: | Hồng Kông | Ma Cao | |
| 1CHNDTH đòi chủ quyền, THDQ quản lý, xem: Vị thế chính trị Đài Loan | ||
