Tống Quang Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tống Quang Tông
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
宋光宗.jpg
Hoàng đế nhà Nam Tống
Trị vì 18 tháng 2 năm 11895 tháng 7 năm 1194[1][2]
Tiền nhiệm Tống Hiếu Tông
Kế nhiệm Tống Ninh Tông
Thông tin chung
Tên thật Triệu Đôn (趙惇)
Niên hiệu Thiệu Hy: 1190-1194
Thụy hiệu Tuần Đạo Hiến Nhân Minh Công Mậu Đức
Ôn Văn Thuận Vũ Thánh Triết Từ Hiếu Hoàng đế
循道憲仁明功茂德溫文順武聖哲慈孝皇帝
Miếu hiệu Quang Tông (光宗)
Triều đại Nhà Tống (宋)
Sinh 1147
Mất 1200
Trung Quốc
An táng Vĩnh Sùng Lăng

Tống Quang Tông (chữ Hán: 宋光宗, 30 tháng 9, 1147 - 17 tháng 9, 1194), tên thật là Triệu Đôn (赵惇), là hoàng đế thứ 12 của nhà Tống và cũng là hoàng đế thứ 3 của nhà Nam Tống trong lịch sử Trung Hoa.

Năm 1189, ông được Tống Hiếu Tông nhường ngôi. Năm 1194, ông bị buộc phải thoái vị do không muốn đứng ra chủ trì tang lễ của Tống Hiếu Tông. Triệu Khoách (趙擴) lên thay, tức là hoàng đế Tống Ninh Tông. Trong thời trị vì 5 năm của mình, hoàng đế Tống Quang Tông chỉ sử dụng 1 niên hiệuThiệu Hy (绍熙).

Ông băng hà khi được 53 tuổi. Thụy hiệu của ông là Từ Hiếu Hoàng Đế (慈孝皇帝), miếu hiệu là Quang Tông (光宗).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Vợ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ Ý hoàng hậu (慈懿皇后, 1145 - 1200), tên là Lý Phượng Nương (李鳳娘), người An Dương, cha là Khánh Viễn quân Tiết độ sứ Lý Đạo (李道). Từ nhỏ, bà có tính kiêu ngạo, hay ghen ghét. Năm 17 tuổi, được cưới cho cháu của Cao Tông hoàng đế là Triệu Đôn làm phi, phong hiệu là Định quốc phu nhân (定國夫人). Khi làm hoàng hậu, Lý Phượng Nương tác oai tác oái, lũng đoạn triều chính, do ỷ mình sinh hạ được hoàng tử là Triệu Khoách.
  • Hoàng quý phi (黃貴妃, ? - 1191), được phong làm Hòa Nghĩa quận phu nhân (和義郡夫人) khi cưới làm tỳ thiếp của Thái tử Triệu Đôn. Đến khi Quang Tông đăng vị, lập làm Quý phi (貴妃). Năm 1191, Quang Tông có việc ra khỏi cung, Hoàng quý phi bị Lý hoàng hậu hại chết rất thê thảm.
  • Trương quý phi (张贵妃), bị Lý hoàng hậu đuổi khỏi cung.
  • Phù tiệp dư (符婕妤), bị Lý hoàng hậu đuổi khỏi cung.

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

Con gái[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn An quận chúa (文安郡主).
  • Hòa Chính quận chúa (和政郡主).
  • Tề An quận chúa (齊安郡主). Cả ba đều chết non. Truy tặng công chúa vào năm Thiệu Hy thứ nhất (1190).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ông buộc phải thoái vị năm 1194.
  2. ^ Ngày tháng ở đây được lấy theo lịch Julius.