Đường Duệ Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đường Duệ Tông (唐睿宗)
Tang Ruizong.png
Hoàng đế Trung Hoa
Tại vị  27/2/684-19/10/690
Tiền nhiệm Đường Trung Tông
Kế nhiệm Võ Tắc Thiên (nhà Võ Chu)
Hoàng đế Trung Hoa
Tại vị  25/7/710-8/9/712[1]
Tiền nhiệm Đường Thương Đế
Kế nhiệm Đường Huyền Tông
Tên thật
Lý Húc Luân, Lý Luân, Lý Đán, Võ Luân, Võ Đán (xem Thay đổi họ tên)
Thụy hiệu Ngắn: Thánh chân Hoàng đế (聖真皇帝)[2]
Dài: Huyền chân Đại thánh Đại hưng Hiếu hoàng đế[3]
玄真大聖大興孝皇帝
Miếu hiệu Duệ Tông (睿宗)
Hoàng tộc Nhà Đường (唐)
Thân phụ Đường Cao Tông
Thân mẫu Võ Tắc Thiên
Sinh 22/6/662
Mất 13/7/716 (54 tuổi)

Đường Duệ Tông (唐睿宗 Táng Ruì zōng) (sinh ngày 22 tháng 6 năm 662 AD, mất ngày 13 tháng 7 năm 716 AD) là vị hoàng đế thứ 5 và thứ 9 của nhà Đường. Ông là con trai thứ 8 của Đường Cao TôngVõ Hậu (Võ Tắc Thiên). Tháng 1 năm 684, Võ Hậu đã phế truất con trai của mình, anh trai của Lý Đán là Đường Trung Tông Lý Hiển do vị vua này muốn loại bỏ ảnh hưởng của bà trong công việc triều chính của ông. Ông được đưa lên ngôi. Ông lại làm hoàng đế một lần nữa vào năm 710-712.

Mục lục

[sửa] Thay đổi họ tên

Ông nguyên tên là Lý Húc Luân (李旭輪), tới tháng 12 năm 669 rút ngắn gọn lại thành Lý Luân (李輪), tới tháng 8 năm 683 đổi thành Lý Đán (李旦), với Đán nghĩa là bình minh. Tháng 10 năm 690 sau khi bị mẹ đẻ là Võ Tắc Thiên giáng xuống làm thái tử cho bà lên ngôi thì ông đã buộc phải đổi cả họ từ Lý sang Võ (武) và tên từ Đán về Luân, tức Võ Luân (武輪). Sau khi bị giáng xuống làm hoàng tử vào năm 698, khi người anh là Võ Hiển thay ông làm thái tử thì lại đổi tên thành Đán, tức Võ Đán (武旦). Họ gốc của ông, cũng là họ gốc của các hoàng đế nhà Đường, được phục hồi không rõ năm nào, do không ghi trong sử sách, nhưng có lẽ là năm 705 khi Võ Tắc Thiên thoái vị. Tên gọi Đán là tên húy cấm kị khi ông lại làm hoàng đế trở lại vào năm 710.

[sửa] Niên hiệu

[sửa] Lần thứ nhất

  • Văn Minh (文明 Wén Míng) 2/684 - 8/684[4]
  • Quang Trạch (光宅 Guāng Zhái) 9/684 - 12/684
  • Thùy Củng (垂拱 Chúi Gǒng) 1/685 - 12/688
  • Vĩnh Xương (永昌 Yǒng Chāng) 1/689 - 11/689
  • Thái Sơ (載初 Zǎi Chū) 11/689 - 8/690

[sửa] Lần thứ hai

  • Cảnh Vân (景雲 Jǐng Yún) 7/710 - 1/712
  • Thái Cực (太極 Tài Jí) 1/712 - 4/712
  • Duyên Hòa (延和 Yán Hé) 5/712 - 8/712

[sửa] Ghi chú

  1. ^ Thoái vị nhường ngôi cho con là Lý Long Cơ để làm Thái thượng hoàng. Trên thực tế, còn tiếp tục ra chỉ lệnh có ảnh hưởng và tác động lớn hơn của Huyền Tông cho tới tận 29 tháng 7 năm 713. Chính thức nhường ngôi cho con trai vào ngày 30 tháng 7 năm đó.
  2. ^ Đường thư, quyển 7.
  3. ^ Đặt năm 754.
  4. ^ Tháng ở đây tính theo âm lịch
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác