Đường Hy Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đường Hy Tông
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
Hoàng đế nhà Đường
Trị vì  16/8/87320/4/888[1]
Tiền nhiệm Đường Ý Tông
Kế nhiệm Đường Chiêu Tông
Thê thiếp Xem văn bản.
Hậu duệ
Xem văn bản.
Tên thật
Lý Nghiễm (李儼)
Lý Huyên/Hoàn (李儇)
Niên hiệu
Hàm Thông (8/873-11/874)
Càn Phù (11/874-879)
Quảng Minh (880-7/881)
Trung Hòa (7/881-3/885)
Quang Khải (3/885-1/888)
Văn Đức (2/888-12/888)
Thụy hiệu Đầy đủ: Huệ Thánh Cung Định Hiếu hoàng đế (惠圣恭定孝皇帝)
Miếu hiệu Hy Tông
Triều đại Nhà Đường
Thân phụ Đường Ý Tông
Thân mẫu Huệ An hoàng hậu Vương thị
Sinh 8 tháng 6, 862
Mất 20 tháng 4, 888 (25 tuổi)
Trung Quốc
An táng Tĩnh lăng

Đường Hy Tông (862-888) (chữ Hán: 僖宗, bính âm: Xī zōng), tên thật là Lý Huyên /Hoàn (李儇 Lǐ Xuān) là vị hoàng đế thứ 18 của nhà Đường trong lịch sử Trung Hoa. Ông là con trai thứ 5 của Đường Ý Tông và là anh trai của Đường Chiêu Tông. Ông trị vì từ năm 873 đến năm 888. Dưới thời trị vì của ông, nạn hoạn quan và tham quan lũng đoạn triều chính hoành hành trong triều đình.

Mục lục

Niên hiệu[sửa]

Dưới đây là các niên hiệu của Đường Hy Tông (niên hiệu, chữ Hán, bính âm, khoảng thời gian)

  • Hàm Thông (咸通 Xián tōng) 873-874
  • Càn Phù (乾符 Qián fú) 874-879
  • Quảng Minh (廣明 Guǎng míng) 880-881
  • Trung Hòa (中和 Zhōng hé) 881-885
  • Quang Khải (光啟 Guāng qǐ) 885-888
  • Văn Đức (文德 Wén dé) 888

Gia đình[sửa]

Vợ[sửa]

Không có ghi chép gì về các bà vợ.

Con cái[sửa]

Trai[sửa]

Đường Hy Tông có 2 con trai, không thấy ghi chép gì về mẹ đẻ của các vị này[2].

  • Kiến vương Lý Chấn. Lập làm vương năm Trung Hòa thứ 1 (881).
  • Ích vương Lý Bệ. Lập làm vương năm Quang Khải thứ 3 (887).

Gái[sửa]

Đường Hy Tông có 2 con gái[3]:

  • Đường Hưng công chúa
  • Vĩnh Bình công chúa

Ghi chú[sửa]