20 tháng 4
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ngày 20 tháng 4 là ngày thứ 110 trong mỗi năm thường (ngày thứ 111 trong mỗi năm nhuận). Còn 255 ngày nữa trong năm.
| « Tháng 4 năm 2012 » | ||||||
| CN | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 |
| 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 29 | 30 | |||||
Mục lục |
[sửa] Sự kiện
- 1862 – Louis Pasteur và Claude Bernard làm xong thử đầu tiên về cách khử trùng.
- 1902 – Pierre và Marie Curie lọc rađi clorua (vẫn chưa đến nguyên chất). Ông ba ấy tưởng là họ đã tách ra chất nguyên đó.
- 1926 – Western Electric và Warner Brothers quảng cáo Vitaphone, phương pháp cho để làm phim có tiếng.
- 1972 – Tàu Apollo 16 đến Mặt Trăng.
- 1999 – Tàn sát ở trường trung học Columbine: Erric Harris và Dylan Klebold bắn ở trường trung học Columbine, giết 15 người và thương 23 người.
[sửa] Sinh
- 571 (có thể) – Muhammad (chết vào 634)
- 1808 – Hoàng đế Napoléon III của Pháp (chết vào 1873)
- 1889 – Adolf Hitler, nhà độc tài Đức (sinh ở Áo), "Führer" và Reichskanzler (chết vào 1945)
- 1972 – Carmen Electra, diễn viên Mỹ
- 1972 – Lê Huỳnh Đức, cầu thủ bóng đá Việt Nam
- 1976 – Shay Given, thủ môn bóng đá Ai-len
[sửa] Mất
- 1314 – Giáo hoàng Clement V (sinh 1264)
- 1947 – Vua Christian X của Đan Mạch (sinh 1870)
- 1996 - Trần Văn Trà, Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam (sinh 1918)
- 1999 – Eric Harris và Dylan Klebold, thủ phạm về tàn sát ở trường trung học Columbine. Cũng chết: Cassie Bernall, Steven Curnow, Corey DePooter, Kelly Fleming, Matthew Ketcher, Daniel Mauser, Daniel Rohrbough, Dave Sanders (thầy giáo), Rachel Scott, Isaiah Shoels, John Tomlin, Lauren Townsend và Kyle Velasquez.
[sửa] Những ngày lễ và ngày kỷ niệm
- … 1992, 2003, 2014 … – Lễ Phục Sinh
| Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: 20 tháng 4. |