Deepwater Horizon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Deepwater Horizon offshore drilling unit on fire 2010.jpg
Deepwater Horizon cháy sau vụ nổ
Phục vụ
Tên gọi: Deepwater Horizon
Chủ sở hữu: Transocean
Nhà điều hành: Transocean
Cảng đăng ký: Quần đảo Marshall Majuro
Lộ trình: Vịnh Mexico
Đặt hàng: tháng 12 năm 1998
Hãng đóng tàu: Hyundai Heavy Industries
Kinh phí: 350 triệu USD
Đặt lườn: 21 tháng 3 năm 2000
Hoàn thành: 2001
Trưng dụng: 23 tháng 2 năm 2001
Chuyến đi đầu tiên: Ulsan, Hàn QuốcFreeport, Texas
Ngừng hoạt động: 2010 (exploded)[1]
Số tàu: IMO 8764597, Call V7HC9
Số phận: Exploded[1]
Tình trạng: chìm
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: American Bureau of Shipping
Dung tải: 32588 tấn
Trọng tải choán nước: 52587 tấn
Độ dài: 112 m
Sườn ngang: 78 m
Độ cao: 97,4 m
Mớn nước: 23,0 m
Độ sâu: 41,5 m
Công suất lắp đặt: 42 MW
Động cơ đẩy: điện Diesel
Tốc độ: 4 kts
Thủy thủ đoàn: 146
Ghi chú: 8202 tonne Variable Deck Load, DP Class 3, 8 thrusters, 10.000 ft drilling water depth

Deepwater Horizon là một giàn khoan bán tiềm thủy vùng nước cực sâu với cơ chế định vị tự động được lắp dựng vào năm 2001. Mục đích của giàn khoan này là khoan giếng dầu ở vùng nước sâu và có thể di chuyển từ vị trí đến vị trí khác khi cần thiết. Sau khi công tác khoan hoàn thành, việc bơm dầu được thực hiện bởi các thiết bị khác.

Deepwater Horizon thuộc sở hữu của Transocean và cho BP thuê cho đến tháng 9 năm 2013. Tháng 9 năm 2009, giàn khoan này khoan mỏ dầu sâu nhất trong lịch sử. Deepwater Horizon đã chìm ngày 22 tháng 4 năm 2010 do kết quả của một vụ nổ hai ngày trước đó.

Thiết kế ban đầu cho R&B Falcon, Deepwater Horizon được lắp đặt bởi Hyundai Heavy Industries tại Ulsan, Hàn Quốc. Việc lắp đặt bắt đầu vào tháng 12 năm 1998 và giàn đã được giao vào tháng 2 năm 2001 sau khi Transocean mua lại từ R&B.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă McGill, Kevin (21 tháng 4 năm 2010). “Evacuated workers sought after oil rig explosion”. The Houston Chronicle. Associated Press. Truy cập 2 tháng 5 năm 2010.