Đế quốc Áo (1804–1867)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kaisertum Österreich
Đế quốc Áo

 

1804–1867
Quốc kỳ Quốc huy
Quốc kỳ Imperial Coat of arms
Quốc ca
None
Imperial anthem
Gott erhalte Franz den Kaiser
"God Save Emperor Francis"
Vị trí của Áo
The Austrian Empire in 1859.[1]
Thủ đô Viên
Ngôn ngữ Đức, Hungari, Rumani, Séc, Slovak, Slovene, Croatian, Serbian, Ý, Ba Lan, Ruthenian
Tôn giáo Công giáo La Mã
Chính thể Absolute Monarchy
Emperor
 - 1804–1835 Francis I
 - 1835–1848 Ferdinand I
 - 1848–1867 Francis Joseph I
Minister-President
 - 1821–1848 Klemens Wenzel von Metternich (first)
 - 1865–1867 Richard von Belcredi (last)
Lập pháp Imperial Council
 - Thượng viện Herrenhaus
 - Hạ viện Abgeordnetenhaus
Thời đại lịch sử Napoleonic Wars
Industrial Age
 - Công bố thành lập đế chế 11 tháng 8, 1804
 - Độc lập, Đế quốc La Mã Thần thánh giải thể 1806
 - Một phần của của Liên bang Đức 1815
 - Độc lập, giải thể GC 1866
 - Austro-Hungarian Compromise of 1867 30 tháng 3, 1867
Hiện nay là một phần của  Áo
 Croatia
 Czech Republic
 France
 Đức
 Hungary
 Ý
 Liechtenstein
 Ba Lan
 România
 Serbia
 Slovakia
 Slovenia
 Thụy Sĩ
 Ukraina

Đế quốc Áo (tiếng Đức: Kaisertum Österreich) là một quốc gia tồn tại trong thế kỷ 19, được tập trung phần lớn tại Áo ngày nay và được chính thức kéo dài từ 1804-1867. Tiếp theo là Đế quốc Áo-Hung, được thành lập sau khi tuyên bố hoàng đế của Áo cũng như vua của Hungary. Sau thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ nhất Đế quốc Áo-Hung (1867-1918) đã bị giải thể và chia ra thành các quốc gia riêng biệt mới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]