Gia tộc Habsburg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
House of Habsburg
Coat of arms of the House of Habsburg.png
Quốc gia Austria, Holy Roman Empire, Spain-Italy, Hungary-Croatia, Bohemia, England-Ireland (Jure uxoris), Portugal, Bosnia and Slovenia
Danh hiệu
Sáng lập 12th century - Otto II, Count of Habsburg
Giải thể

Spain:
1700 - Charles II died without issue

Austria and Bohemia:
1780 - Maria Theresa, being the last member, died and succeeded by her son of the House of Lorraine
Dân tộc Austrian, Catalan-Castilian, Portuguese
Cadet branches
Cờ của hoàng tộc Habsburg
Huy hiệu của hoàng tộc Habsburg

Họ Habsburg là tên của một hoàng tộcchâu Âu, được xem là một trong những hoàng tộc có thế lực nhất trong lịch sử châu Âu vào thời kì cận đại. Dòng dõi Habsburg đã cai trị Áo, BohemiaHungary trong nhiều thế kỷ. Trong giai đoạn 1438-1806, gần như toàn bộ các hoàng đế La Mã Thần thánh dân tộc Đức đều thuộc về dòng họ Habsburg. Rất nhiều thành viên của gia tộc này đã lần lượt cai trị Bohemia, Anh, Đức, Hungary, Croatia, Ireland, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, và cả các quốc gia nhỏ độc lập tại Hà LanÝ.

Dòng họ Habsburg lấy tên từ Lâu đài Habsburg, một pháo đài xây dựng vào những năm 1020 bởi Bá tước Radbot vùng Klettgau, nay thuộc lãnh thổ Thụy Sĩ. Cháu của ông, Otto II, là người đầu tiên sử dụng tên "Bá tước Habsbourg" trong chức vị chính thức của mình.

Năm 1276, người cháu ở thế hệ thứ 17 của Bá tước Rabot, Rudolph nhà Habsburg, trở thành Hoàng đế Đức năm 1273. Triều đại nhà Habsburg chính thức bắt đầu năm 1276 khi Rudolph bắt đầu cai trị Áo, nơi gia tộc Habsburg còn nắm quyền lực đến tận năm 1918.

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Biographische Nachschlagewerke
  • Brigitte Hamann (Hrsg.): Die Habsburger. Ein biographisches Lexikon. Wien/München 1996 (3. Auflage).
  • Richard Reifenscheid: Die Habsburger in Lebensbildern. Von Rudolf I. bis Karl I. Wien 1990 (4. Auflage).


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]