Thiên niên kỷ 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên niên kỷ: 1 - 2 - 3

Thiên niên kỷ 2 là khoảng thời gian tính từ ngày 1 tháng 1 năm 1001 đến hết năm 2000, nghĩa là bằng 1000 năm, trong lịch Gregory.

Triều đại thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn Độ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vương triều Hồi giáo Delhi (thế kỷ XII - XVI)
  • Vương triều Mogul (thế kỷ XVI - XIX)

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhà Lý (từ Lý Thái Tổ đến nữ hoàng Lý Chiêu Hoàng)
  • Nhà Trần (từ Trần Thái Tông đến Trần Thiếu Đế)
  • Nhà Hồ (từ Hồ Quý Ly đến Hồ Hán Thương)
  • Nhà Lê sơ (từ Lê Thái Tổ đến Lê Cung Hoàng)
  • Nhà Mạc (từ Mạc Thái Tổ đến Mạc Toàn)
  • Nhà Nguyễn (từ Gia Long đến Bảo Đại)

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhà Tống (đến thế kỷ XIII)
  • Nhà Nguyên (thế kỷ XIII - nửa sau thế kỷ XIV)
  • Nhà Minh (nửa sau thế kỷ XIV - nửa đầu thế kỷ XVII)
  • Nhà Thanh (nửa đầu thế kỷ XVII - khoảng đầu những năm 10 của thế kỷ XX)

Lào[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lan Xang (thế kỷ XIV - XVIII)
  • Lào (từ thế kỷ XVIII)

Cambodia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Encore (đến nửa đầu thế kỷ XIX)
  • Cambodia (từ cuối thế kỷ XIX)

Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sukhothai (từ thế kỷ XIV - cuối thế kỷ XVIII)
  • Xiêm (cuối thế kỷ XVIII - chưa rõ)
  • Thái Lan (chưa rõ - hiện tại)

Indonesia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vương triều Mô-giô-pa-hít (giữa những năm 10 của thế kỷ XIII - cuối những năm 20 của thế kỷ XVI)
  • Indonesia (chưa rõ - chưa rõ)

Myanmar[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pa-gan

Chăm Pa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chăm Pa (thế kỷ II - giữa thế kỷ XI)
  • Chiêm Thành (giữa thế kỷ XI - ?)