Thượng viện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thượng viện là một trong hai viện của quốc hội lưỡng viện. Thành viên của thượng viện được gọi là thượng nghị sĩ hoặc thượng nghị viên.

Đặc điểm của thượng viện[sửa | sửa mã nguồn]

Thượng viện có vài điểm sau khác với hạ viện.

  • Thượng viện có ít quyền lực hơn hạ viện.
  • Chỉ những vấn đề lập pháp hạn chế, như thay đổi hiến pháp, mới cần sự chấp thuận của thượng viện.
  • Có quyền xem xét các vấn đề được đưa ra bởi hạ viện nhưng không có quyền khởi xướng hay phủ quyết lập pháp.
  • Có quyền đặt vấn đề với nhánh hành pháp, sau khi các nghị quyết được thông qua bởi hạ viện.
  • Các thành viên thường không phải được bầu đại chúng mà quyền thành viên có thể do truyền lại hoặc do bổ nhiệm.
  • Các thành viên đại diện cho các đơn vị hành chính của một liên bang.
  • Thượng viện có ít ghế hơn hạ viện.
  • Nhiệm kỳ thành viên dài hơn của hạ viện, thậm chí cả đời.
  • Các thành viên được bầu theo phần, chứ không phải được bầu cùng một lúc.

Thượng viện tại một số quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng họp Thượng nghị viện Canada
Phòng họp Thượng viện Nhật

Vương quốc Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Thượng Nghị viện Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland được gọi là Viện Quý tộc bao gồm các nghị viên Tâm linh và nghị viên Thế tục.

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thượng viện Hoa Kỳ do dân cử và mỗi bang có 2 thượng nghị sĩ.

Canada[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên của thượng viện do thủ tướng chỉ định, nhiệm kỳ kéo dài đến năm họ 75 tuổi.

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Thượng nghị sĩ do Thủ hiến và Hội đồng các bang chỉ định, họ được giao và có thể bị thu hồi bất cứ lúc nào.

Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Campuchia[sửa | sửa mã nguồn]

Thượng viện Campuchia

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]