Thổ Phồn
Thổ Phồn, hay Thổ Phiên hoặc Thổ Phiền, là âm Hán Việt của chữ 吐蕃 hoặc 吐藩 mà người Trung Quốc từ thời nhà Đường dùng để gọi một vương quốc từng thống trị Tây Tạng, khống chế gần như toàn bộ con đường tơ lụa suốt từ thế kỷ 6 đến thế kỷ 9.
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
[sửa] Hình thành và hưng thịnh
Thực ra cho đến giữa thế kỷ 7, Thổ Phồn không phải là một quốc gia thống nhất. Người có công thống nhất Thổ Phồn là Songtsän Gampo (Tùng Tán Càn Bố). Kinh đô của Thổ Phồn thống nhất ở vào vị trí thành phố Lhasa ngày nay.
Từ thế kỷ 8, vương quốc này theo hẳn đạo Phật, nhờ chính sách đẩy mạnh phát triển Phật giáo Đại Thừa Ấn Độ của quốc vương Trisong Detsen (Xích Tùng Đức Tán).
Giữa nhà Đường và Thổ Phồn kể từ vương quốc này thành lập có quan hệ giao hảo. Songtsän Gampo đã lấy công chúa Văn Thành (文成公主) của nhà Đường (người phụ nữ này được mệnh danh là công chúa 和蕃 Hòa Phồn). Song từ sau loạn An Sử (756-763), Thổ Phồn chủ trương phát triển sức mạnh quân sự và đã từng thâm nhập kinh đô Trường An của nhà Đường (Tây An), chiếm cả vùng Thanh Hải ngày nay. Năm 821, Thổ Phồn và Đường lại hòa hoãn.
[sửa] Diệt vong
Năm 828, quốc vương Ralpacan cho sưu tập kinh điển Phật giáo và dịch ra tiếng Tây Tạng. Đồng thời, Ralpacan ra quy định rằng cứ 7 hộ dân phải nuôi một tăng lữ. Điều này đã làm dấy lên sự bất mãn của nhân dân. Ngay trong nội bộ giới tăng lữ cũng có sự tranh cãi. Năm 841, Relpachen bị những quần thần phản đối Phật giáo sát hại. Anh trai ông là Glang dar-ma lên làm quốc vương. Glang dar-ma dưới sức ép của các quần thần đã đàn áp Phật giáo. Năm 846, Glang dar-ma bị những người ủng hộ Phật giáo giết hại. Các con ông (những người cùng cha khác mẹ) và các quý tộc trở thành những thế lực cát cứ chia cắt đất nước.
Năm 851, các vùng đất chiếm của nhà Đường thời kỳ loạn An Sử bị nhà Đường lấy lại. Năm 877, những cuộc nổi loạn làm cho hoàng tộc thất tán. Thổ Phồn diệt vong. Dần dần, các vùng lãnh thổ của Thổ Phồn bị sáp nhập vào Trung Quốc. Đến thời nhà Nguyên, vùng đất của vương quốc Thổ Phồn xưa nằm dưới sự cai trị trực tiếp của triều đình Nguyên.
[sửa] Các vua Thổ Phồn
| Tên (chuyển tự) | Tên tiếng Tạng | Tên tiếng Việt | Tên tiếng Trung | Niên hiệu | Sinh-Mất | Trị vì |
|---|---|---|---|---|---|---|
| gNya-khri btsan-po | Nhiếp Xích Tán Bố | 聂赤赞布 | ||||
| Mu-khri btsan-po | Mục Xích Tán Bố | 穆赤赞布 | ||||
| Ding-khri btsan-po | Đinh Xích Tán Bố | 丁赤赞布 | ||||
| So-khri btsan-po | Sách Xích Tán Bố | 索赤赞布 | ||||
| Mer-khri btsan-po | Mĩ Xích Tán Bố | 美赤赞布 | ||||
| gDags-khri btsan-po | Đạt Xích Tán Bố | 达赤赞布 | ||||
| Srib-khri btsan-po | Sư Xích Tán Bố | 师赤赞布 | ||||
| Gri-gung btsan-po | གྲི་གུམ་བཙན་པོ་ | Chí Cung Tán Bố | 志共赞布 | |||
| Pu-de gung-rgyal | Bố Đức Cung Kiệt | 布德共杰 | ||||
| E sho legs | Ngải Tuyết Lặc | 艾雪勒 | ||||
| De sho legs | Đức Tuyết Lặc | 德雪勒 | ||||
| Thi sho legs | Thì Tuyết Lặc | 提雪勒 | ||||
| Gu ru legs | Cổ Như Lặc | 古茹勒 | ||||
| vBrong zhi legs | Trọng Tạ Lặc | 仲谢勒 | ||||
| I shi legs | Y Tuyết Lặc | 伊雪勒 | ||||
| Za nam zin lde | Tát Nam Sâm Đức | 萨南森德 | ||||
| lDe vphrul nam gzhung btsan | Đức Sở Nam Hùng | 德楚南雄 | ||||
| Se snol gnam lde | Sắc Nặc Nam Đức | 色诺南德 | ||||
| Se snol po lde | Sắc Nặc Bố Đức | 色诺布德 | ||||
| lDe snol nam | Đức Nặc Nam | 德诺南 | ||||
| lDe snol po | Đức Nặc Bố | 德诺布 | ||||
| lDe rgyal po | Đức Kết Bố | 德结布 | ||||
| lDe sprin btsan | Đức Trân Tạng | 德珍藏 | ||||
| To ri long btsan | Kết Đa Nhật Long Tán | 结多日隆赞 | ||||
| Khri btsan nam | Xích Tán Nam | 赤赞南 | ||||
| Khri sgra dpung btsan | Xích Trát Bang Tán | 赤扎邦赞 | ||||
| Khri thog rje btsan | Xích Thoát Cát Tán | 赤脱吉赞 | ||||
| Lha tho tho ri gnyan btsan | Xích Thoát Thoát Nhật Ninh Tạ | 赤脱脱日宁谢 | ||||
| Khri gnyan gzungs btsan | Xích Ninh Tùng Tán (Yết Lợi Thất Nhã) | 赤宁松赞 (揭利失若) | ||||
| vBrong gnyan ldevu | Trọng Ninh Đức Ô (Bột Lộng Nhã) | 仲宁德乌 (勃弄若) | ||||
| dMus long dkon pa bkra shis | Đạt Nhật Ninh Sắc (Cự Tố Nhã) | 达日宁色 (讵素若) | ||||
| gNam-ri Srong-btsan | Nam Nhật Tùng Tán (Luân Tố Tán) | 南日松赞 (论素赞) | ?-628 | |||
| Srong-btsan sgam-po | སྲོང་བཙན་སྒམ་པོ་ | Tùng Tán Cán Bố (Khí Tông Lộng Tán) | 松贊干布 (弃宗弄赞) | ?-650 | 629-650 | |
| Gung-ri gung-btsan | གུང་རི་གུང་བཙན་ | Cung Nhật Cung Tán | 共日共赞 | 638-655 | 651-655 | |
| Mang-srong mang-btsan | མང་སྲོང་མང་བཙན་ | Mang Tùng Mang Tán (Khất Lê Bạt Bố) | 芒松芒贊 (乞黎拔布) | 653-679 | 656-679 | |
| vDus-srong mang-po-rje | འདུས་སྲོང་མང་པོ་རྗེ་ | Đỗ Tùng Mang Ba Kiệt (Khất Lê Nỗ Tất Lung, Khí Nô Tất) | 杜松芒波傑 (乞黎弩悉籠, 器驽悉) | 679-704 | 679-704 | |
| Khri-lde gtsug-brtan, Mes Ag-tshom | ཁྲི་ལྡེ་གཙུག་བརྟན་, མེས་ཨག་ཚོམ་ | Xích Đức Tổ Tán (Khí Đãi Xúc Tán) | 赤德祖贊 (棄隸縮贊) | 680-742 | 704-742 | |
| Khri-srong lDe-btsan | ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་ | Xích Tùng Đức Tán (Khất Lê Tất Lung Nạp Tán, Khất Lập Tán, Khất Lê Tô Lung Liệp Tán, Sa Tất Lung Lạp Tán) | 赤松德贊 (乞犁悉籠納贊, 乞立贊, 乞黎蘇籠獵贊, 娑悉笼腊赞) | 730-785 | 743-785 | |
| Mu-ne btsan-po | མུ་ནེ་བཙན་པོ་ | Mộc Nại Tán Phổ | 木奈贊普 | 762-786 | 786 | |
| Khri-lde-srong-btsan, Sad-na-legs | ཁྲི་ལྡེ་སྲོང་བཙན་, སད་ན་ལེགས་ | Xích Đức Tùng Tán | 赤德松贊 | 764-817 | 787-817 | |
| Mâu Như Tán Phổ | 牟如赞普 | 798-819 | ||||
| Khri-gtsug-lde-btsan, Ral-pa-can | ཁྲི་གཙུག་ལྡེ་བཙན་, རལ་པ་ཅན་ | Xích Tổ Đức Tán (Khả Lê Khả Túc) | 赤祖德贊 (可黎可足) | Di Thái (彝泰) | 806-838 | 818-838 |
| Glang dar-ma | གླང་དར་མ་ | Lãng Đạt Ma (Đạt Ma) | 朗達瑪 (達磨) | 803-841 | 839-841 |
[sửa] Xem thêm
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |