Chủ nhật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngày Chủ nhật (người Công giáo Việt Nam còn gọi là ngày Chúa nhật) là ngày trong tuần giữa thứ Bảythứ Hai. Chủ nhật trong một số tiếng phương Tây được lấy tên từ thần Mặt Trời. Đây là ngày duy nhất trong tuần có tên gọi trong tiếng Việt.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc của tên gọi Chủ Nhật trong tiếng Việt xuất phát từ cộng đồng Ki-tô giáo. Tên gọi gốc là "Chúa Nhật", Nhật có nghĩa là ngày, Chúa Nhật có nghĩa là "ngày của Chúa". Chữ Chúa và chủ đều bắt nguồn từ chữ zhǔ (主) trong tiếng Hán nên có thể gọi là Chúa Nhật hoặc Chủ Nhật đều đúng. Người theo đạo Công Giáo buộc phải đi lễ nhà thờ, giữ tâm tịnh và kiêng việc xác thịt vào ngày này.

Theo truyền thuyết Do Thái cổ, ngày thứ Bảy là ngày Sabát. Nhiều ngôn ngữ không có từ riêng cho "thứ Bảy" và "ngày Sabát" (tiếng Việt dùng số để đếm và đặt tên ngày thay vì dùng một tên riêng. Trong các ngôn ngữ châu Âu, chỉ có tiếng Bồ Đào Nha dùng các tên ngày giống tiếng Việt vì những nhà truyền giáo đầu tiên tại Việt Nam là người Bồ Đào Nha; các ngôn ngữ châu Âu khác dùng tên gọi có từ trước khi du nhập Ki-tô giáo). Các giáo hội Chính Thống giáo Đông phương phân biệt ngày Sabát (thứ Bảy) và ngày của Chúa (Chủ nhật). Công giáo Rôma không đặt nặng việc phân biệt này đến nỗi nhiều tín hữu theo — nhất là trong ngôn ngữ thường ngày — thói quen của người Tin Lành gọi Chủ nhật là ngày Sabát.

Vai trò của ngày Chủ nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy định của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO, ngày Chủ Nhật là ngày cuối cùng của một tuần. Việt Nam và đa số các nước trên thế giới đều theo chuẩn này. Ở một số quốc gia khác như Hoa Kỳ, Chủ Nhật lại là ngày đầu tiên của tuần. Theo truyền thống Do Thái cũng như Công giáo Rôma, ngày Chủ Nhật được gọi là "ngày thứ nhất trong tuần", vì thế nó được xem là ngày đầu tuần, thứ nhất trước thứ hai.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]