| Đường Chiêu Tông |
| Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...) |
| Hoàng đế nhà Đường |
|
|
| Tiền nhiệm |
Đường Hy Tông |
| Kế nhiệm |
Đường Ai Tông |
|
| Thê thiếp |
Xem văn bản. |
| Hậu duệ |
| Xem văn bản. |
| Tên thật |
| Lý Diệp (李曄) |
| Niên hiệu |
Long Kỷ (889)
Đại Thuận (890-891)
Cảnh Phúc (892-893)
Càn Ninh (894-8/898)
Quang Hóa (8/898-3/901)
Thiên Phục (4/901-4 nhuận/904)
Thiên Hữu (4 nhuận/904-3/907) |
| Thụy hiệu |
Đầy đủ: Thánh Mục Cảnh Văn Hiếu hoàng đế (圣穆景文孝皇帝) |
| Miếu hiệu |
Chiêu Tông
Tương Tông |
| Triều đại |
Nhà Đường |
| Thân phụ |
Đường Ý Tông |
| Thân mẫu |
Cung Hiến hoàng hậu Vương thị |
| Sinh |
22 tháng 2, 867
|
| Mất |
tháng 8 âm lịch năm 904
Trung Quốc |
| An táng |
Hòa lăng |
|
Đường Chiêu Tông (chữ Hán: 昭宗, bính âm: Zhāo zōng) tên thật là Lý Diệp (chữ Hán: 李曄, bính âm: Lǐ Yè) (867-904) là vị hoàng đế thứ 17 nhà Đường trong lịch sử Trung Hoa. Ông là con trai thứ 7 của Đường Ý Tông, và là em trai của Đường Hy Tông. Ông đã kế vị Đường Hy Tông cai trị từ năm 889 đến năm 904, kéo dài trong 16 năm. Ông mất năm 904, hưởng dương 38 tuổi. Sau khi ông mất, Đường Ai Đế kế vị.
[sửa] Niên hiệu
Dưới đây là các niên hiệu trong thời kỳ trị vì của Đường Chiêu Tông (Niên hiệu, chữ Hán, bính âm, năm)
- Long Kỷ (龍紀 Lóng jì) 889
- Đại Thuận (大順 Dà shùn) 890-891
- Cảnh Phúc (景福 Jǐng fú) 892-893
- Càn Ninh (乾寧 Qián níng) 894-898
- Quang Hóa (光化 Guāng huà) 898-901
- Thiên Phục (天復 Tiān fù) 901-904
- Thiên Hữu (天佑 Tiān yòu) 904-907
[sửa] Gia đình
[sửa] Hậu phi
[sửa] Hoàng hậu
[sửa] Phi tần
[sửa] Con cái
[sửa] Trai
Chiêu Tông có 17 con trai, Hà hoàng hậu sinh Lý Chúc, Lý Dụ, mẹ đẻ của các hoàng tử khác không rõ[1]
- Đức vương Lý Dụ
- Lệ vương Lý Vũ
- Càn vương Lý Hễ
- Nghi vương Lý Nhân
- Toại vương Lý Y
- Cảnh vương Lý Bí
- Kỳ vương Lý Kỳ
- Nhã vương Lý Chân
- Huy vương → Đường Ai Đế Lý Chúc
- Quỳnh vương Lý Tường
- Đoan vương Lý Trinh
- Phong vương Lý Kỳ
- Hòa vương Lý Phúc
- Đăng vương Lý Hy
- Gia vương Lý Hỗ
- Dĩnh vương Lý Đề
- Sái vương Lý Hữu
Chiêu Tông có 11 con gái[2]:
- Tân An công chúa
- Bình Nguyên công chúa (mẹ đẻ là Hà hoàng hậu, lấy Lý Kế Khản)
- Tín Đô công chúa
- Ích Xương công chúa
- Đường Hưng công chúa
- Đức Thanh công chúa
- Thái Khang công chúa
- Vĩnh Minh công chúa (chết sớm)
- Tân Hưng công chúa
- Phổ An công chúa
- Lạc Bình công chúa
[sửa] Ghi chú