Thái thượng hoàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thái thượng hoàng (chữ Hán:太上皇), hay Thái thượng hoàng đế (太上皇帝), gọi tắt là Thượng hoàng (上皇), là ngôi vị mang nghĩa là "vua bề trên" trong triều đình phong kiến.

Danh hiệu này chỉ được dùng từ khi nhường ngôi cho đến khi qua đời; sau khi qua đời thì dùng miếu hiệu, thụy hiệu.

Khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường, thái thượng hoàng là một hoàng đế đã nhường ngôi cho con trai, cháu trai, hoặc em trai; tuy lui về làm thái thượng hoàng nhưng vẫn giữ quyền lực tối cao, như các vua nhà Trần, Mạc Thái Tổ, Hồ Quý Ly ở Việt Nam, các vua nhà Tống, Thanh Cao TôngTrung Quốc.

Cũng có trường hợp do buộc phải làm thái thượng hoàng, chỉ còn danh vị chứ không còn quyền lực như Đường Huyền Tông Lý Long Cơ (Trung Quốc) hay vua Lê Dụ Tông bị chúa Trịnh Cương ép phải nhường ngôi, Lê Ý Tông bị Trịnh Doanh ép nhường ngôi cho Lê Hiển Tông (Việt Nam). Các vua Đường Cao Tổ Lý Uyên và Đường Duệ Tông Lý Đán tự mình rút lui, giao toàn bộ triều chính cho các con là Đường Thái TôngĐường Huyền Tông khi các vua mới có thực lực mạnh để cai trị.

Trong lịch sử Việt Nam, nhà Trần là triều đại có truyền thống các hoàng đế nhường ngôi khi con trai đã trưởng thành để về làm thái thượng hoàng. Nhà Hồ cũng theo nếp này và đời vua đầu tiên là Hồ Quý Ly thực hiện việc truyền ngôi lên làm thái thượng hoàng, nhưng triều đại không tồn tại lâu nên không kéo dài được nếp truyền nối.

Những trường hợp đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Do thời Lê trung hưng vừa có vua lại vừa có chúa, đã có một giai đoạn những năm 1740, trong triều đình vừa có vua Lê Hiển Tông vừa có thượng hoàng Lê Ý Tông; đồng thời vừa có chúa Trịnh Doanh vừa có thái thượng vương Trịnh Giang.

Cũng có trường hợp đặc biệt khi một người chưa bao giờ làm hoàng đế nhưng vì có con trai làm hoàng đế nên cũng được tôn là thái thượng hoàng như Lưu Thái công, cha của Hán Cao Tổ Lưu Bang[1] (Trung Quốc) hay Trần Thừa cha của Thái tông Trần Cảnh[2] (Việt Nam).

Thông thường người truyền ngôi cho vua mới trở thành thượng hoàng, nhưng có một trường hợp vua Kim Ai Tông (Hoàn Nhan Thủ Tự) trong hoàn cảnh nguy cấp sắp bị quân Mông Cổ tấn công đến thành trì cuối cùng là Thái châu, biết không cứu vãn được tình thế, đã nhường ngôi cho con là Kim Mạt Đế (Hoàn Nhan Thừa Lân) rồi tự sát vì không muốn bị quân Mông bắt[3]. Tại Việt Nam, trong hoàn cảnh nhà Mạc suy tàn, Mạc Mậu Hợp truyền ngôi cho Mạc Toàn rồi tự mình làm tướng cầm quân mà không xưng thượng hoàng[4].

Khi con làm vua mà cha còn sống thì cha được tôn làm thượng hoàng. Nhưng có một trường hợp cuối đời nhà Thanh, hoàng thân Ái Tân Giác La Tái Thuần (em vua Quang Tự) là cha Tuyên Thống đế Phổ Nghi nhưng đóng vai trò nhiếp chính cho vua nhỏ chứ không làm thái thượng hoàng[5].

Thái thượng hoàng của Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại Thái thượng hoàng Thời gian ở ngôi Ghi chú
Nhà Lý Sùng Hiền hầu 1129-1130 Cha của Lý Thần Tông, không rõ tên. Một trong hai Thái thượng hoàng chưa từng làm vua nhưng có con làm vua nên được tôn là thượng hoàng.
Nhà Lý Lý Huệ Tông 1224-1226 Bị Trần Thủ Độ ép nhường ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng lên làm thượng hoàng và đi tu ở chùa Chân Giáo.
Nhà Trần Trần Thái Tổ 1225-1234 Cha của Trần Thái Tông - vua đầu tiên nhà Trần. Một trong hai Thái thượng hoàng chưa từng làm vua nhưng được tôn làm thượng hoàng do có con làm vua.
Nhà Trần Trần Thái Tông 1259-1277 Thượng hoàng thời Trần Thánh Tông.
Nhà Trần Trần Thánh Tông 1278-1293 Thượng hoàng thời Trần Nhân Tông.
Nhà Trần Trần Nhân Tông 1294-1308 Thượng hoàng thời Trần Anh Tông.
Nhà Trần Trần Anh Tông 1308-1320 Thượng hoàng thời Trần Minh Tông.
Nhà Trần Trần Minh Tông 1329-1357 Thượng hoàng thời Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông. Thượng hoàng nắm quyền lâu nhất (29 năm).
Nhà Trần Trần Nghệ Tông 1372-1394 Thượng hoàng thời Trần Duệ Tông, Trần Phế Đế, Trần Thuận Tông. Thượng hoàng cao tuổi nhất (52 tuổi) và thọ nhất (74 tuổi).
Nhà Trần Trần Thuận Tông 1398-1399 Thượng hoàng thời Trần Thiếu Đế. Thượng hoàng yểu nhất (22 tuổi).
Nhà Hồ Hồ Quý Ly 1401-1407 Thượng hoàng thời Hồ Hán Thương.
Nhà Hậu Trần Giản Định Đế 1409 Thượng hoàng thời Trùng Quang Đế. Thượng hoàng nắm quyền ngắn nhất (4 tháng).
Nhà Hậu Lê Lê Chiêu Tông 1522-1526 Thượng hoàng thời Lê Cung Hoàng.
Nhà Mạc Mạc Thái Tổ 1530-1541 Thượng hoàng thời Mạc Thái TôngMạc Hiến Tông.
Nhà Hậu Lê Lê Thần Tông 1643-1649 Thượng hoàng thời Lê Chân Tông Duy Hưu, sau khi con mất sớm lại làm vua lần thứ hai. Việc này do chúa Trịnh sắp đặt.
Nhà Hậu Lê Lê Hy Tông 1705-1716 Thượng hoàng thời Lê Dụ Tông.
Nhà Hậu Lê Lê Dụ Tông 1729-1731 Thượng hoàng thời Hôn Đức Công Lê Duy Phường.
Nhà Hậu Lê Lê Ý Tông 1740-1758 Thượng hoàng thời Lê Hiển Tông. Thượng hoàng trẻ nhất (22 tuổi).

Thái thượng hoàng của Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại Thái thượng hoàng Thời gian ở ngôi Ghi chú
Nhà Tần Tần Trang Tương Vương - Tần Thủy Hoàng truy phong, chưa hề làm Thái thượng hoàng.
Nhà Hán Lưu Thái công 202 TCN - 197 TCN Không rõ tên thật[6]. Người nhà Tần, chưa từng làm vua. Vì có con là Lưu Bang lập nghiệp trở thành hoàng đế nên được tôn làm Thái thượng hoàng. Thái thượng hoàng đầu tiên của Trung Quốc.
Nhà Tây Tấn Tấn Huệ Đế 301 Bị Tư Mã Luân bức ngôi.
Nhà Hậu Lương Lương Ý Vũ Đế 400 Thượng hoàng thời Lương Ẩn Vương. Mất ngay năm 400.
Nhà Bắc Ngụy Ngụy Hiến Văn Đế 471-476 Thượng hoàng thời Ngụy Hiếu Văn Đế. Bị mẹ là Phùng thái hậu ép nhường ngôi cho con khi mới 17 tuổi - là thượng hoàng nhường ngôi trẻ tuổi nhất. Là một trong 2 thượng hoàng bị giết.
Nhà Bắc Tề Bắc Tề Hậu Chủ 577 Thượng hoàng thời Bắc Tề Ấu Chủ. Là thượng hoàng ở ngôi ngắn nhất: 1 tháng trong năm 577 và là một trong 2 thượng hoàng chết trẻ nhất khi 21 tuổi. Tuy nhiên Tề Hậu Chủ bị giết, không chết yểu vì bệnh như Bắc Chu Tuyên Đế.
Nhà Bắc Chu Bắc Chu Tuyên Đế 579-580 Thượng hoàng thời Bắc Chu Tĩnh Đế. Là một trong 2 thượng hoàng yểu thọ nhất: 21 tuổi.
Nhà Tùy Tùy Dạng Đế 617-618 Thượng hoàng thời Tùy Cung Đế, sau tự tử.
Nhà Đường Đường Cao Tổ 626-635 Thượng hoàng thời Đường Thái Tông. Ông tự nguyện thoái vị sau những tranh chấp ngôi Thái tử của các con: con thứ Lý Thế Dân vừa hạ sát thái tử Lý Kiến Thành và có thế lực rất mạnh, mặc dù Thế Dân vẫn rất hiếu thảo và không uy hiếp cha mình.
Nhà Đường Vũ Tắc Thiên 705 Nữ hoàng nhà Vũ Chu. Bị ép nhường ngôi cho Thái tử Vũ Hiển để lập lại nhà Đường, được làm Thái thượng hoàng trong vài tháng thì chết. Nữ hoàng duy nhất và nữ Thái thượng hoàng duy nhất.
Nhà Đường Đường Duệ Tông 712-716 Thượng hoàng thời Đường Huyền Tông.
Nhà Đường Đường Huyền Tông 756-762 Thượng hoàng thời Đường Túc Tông. Do loạn An Sử, Huyền Tông không đủ khả năng đánh dẹp phản quân, phải bỏ kinh thành. Thái tử Lý Hanh tự lên ngôi ở xa và vọng tôn cha làm thượng hoàng rồi dẹp loạn An Sử.
Nhà Đường Đường Thuận Tông 805-806 Thượng hoàng thời Đường Hiến Tông. Do có bệnh không đủ khả năng cầm quyền nên bị hoạn quan ép lên làm thượng hoàng để Hiến Tông lên ngôi, chưa được 1 năm thì qua đời.
Nhà Tống Tống Huy Tông 1126-1127 Thượng hoàng thời Tống Khâm Tông.
Nhà Tống Tống Cao Tông 1162-1187 Thượng hoàng thời Tống Hiếu Tông. Là người làm thái thượng hoàng lâu nhất: 25 năm.
Nhà Tống Tống Hiếu Tông 1189-1194 Thượng hoàng thời Tống Quang Tông.
Nhà Tống Tống Quang Tông 1194 - 1200 Thượng hoàng thời Tống Ninh Tông.
Tây Hạ Tây Hạ Thần Tông 1223-1226 Thượng hoàng thời Tây Hạ Hiến Tông.
Nhà Minh Minh Anh Tông 1449-1457 Thượng hoàng thời Minh Đại Tông. Do bị người Ngõa Thích (Mông Cổ) bắt nên em là Đại Tông lên làm vua. Sau đó trở về được Đại Tông tôn làm thượng hoàng cho tới khi Đại Tông mất thì trở lại ngôi vua.
Nhà Thanh Thanh Cao Tông 1795-1799 Thượng hoàng thời Thanh Nhân Tông. Là thái thượng hoàng nhường ngôi khi cao tuổi nhất: lúc 85 tuổi; cũng là thái thượng hoàng thọ nhất: 89 tuổi.

Thái thượng hoàng của Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại Thái thượng hoàng Thời gian ở ngôi Ghi chú
Đế quốc Đại Hàn Hoàng đế Cao Tông 1907-1910 Thuộc dòng dõi vua Đế quốc Đại Hàn, bị con rể là Hoàng đế Cao Tông bức phải nhường ngôi.

Thái thượng hoàng của Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng gia Nhật Bản là triều tại tồn tại lâu đời nhất thế giới với hơn 2600 lịch sử. Các Hoàng đế Trung Hoa xưa thường tự cho mình là Thiên tử (con trời), người Nhật không chịu lép vế tôn xưng vị quân chủ của họ lên 1 mức cao hơn, đó là Thiên hoàng (vua trời). Lúc thoái vị, Thiên hoàng sẽ có danh hiệu là Thái thượng Thiên hoàng (太上天皇, Daijō Tennō), gọi tắt là Thượng hoàng (上皇, Jōkō). Khi Thượng hoàng xuất gia, được đổi thành Thái thượng Pháp hoàng (太上法皇, Daijō Hōō), gọi tắt là Pháp hoàng (法皇, Hōō). Dưới đây là danh sách những vị Thái thượng Thiên hoàng:

  1. Thiên hoàng Kōgyoku thời kỳ Thiên hoàng Kōtoku.[7][8][9][10][11][12][13][14][15][16]
  2. Thiên hoàng Jitō thời kỳ Thiên hoàng Mommu.[17][18][19][20][21][22][23]
  3. Thiên hoàng Gemmei thời kỳ Thiên hoàng Genshō.[24][25][26][27][28][29][30]
  4. Thiên hoàng Genshō thời kỳ Thiên hoàng Shōmu.[26][31][32][33][34][35][36]
  5. Thiên hoàng Kōken thời kỳ Thiên hoàng Junnin.[37][38][39][40][41][42][43][44][45]
  6. Thiên hoàng Kōnin thời kỳ Thiên hoàng Kammu.[46][47][48][49][50][51][52]
  7. Thiên hoàng Heizei thời kỳ Thiên hoàng Saga.[53][54][55][56][57][58][59][60]
  8. Thiên hoàng Saga thời kỳ Thiên hoàng Junna.[61][62][63][64][65][66][67]
  9. Thiên hoàng Junna thời kỳ Thiên hoàng Ninmyō.[65][68][69][70][71][72][73]
  10. Thiên hoàng Seiwa thời kỳ Thiên hoàng Yōzei.[74][75][76][77][78][79][80]
  11. Thiên hoàng Yōzei thời kỳ Thiên hoàng Kōkō[81]
  12. Thiên hoàng Uda thời kỳ Thiên hoàng Daigo.[82][83][84][85][86][87]
  13. Thiên hoàng Suzaku thời kỳ Thiên hoàng Murakami.[88][89][90][91][92][93]
  14. Thiên hoàng Reizei thời kỳ Thiên hoàng En'yū.[94][95][96][97][98][99]
  15. Thiên hoàng En'yū thời kỳ Thiên hoàng Kazan.[100][101][102][103][104][105]
  16. Thiên hoàng Kazan thời kỳ Thiên hoàng Ichijō.[106][107][108][109][110][111]
  17. Thiên hoàng Ichijō thời kỳ Thiên hoàng Sanjō.[112][113][114][115][116][117]
  18. Thiên hoàng Sanjō thời kỳ Thiên hoàng Go-Ichijō.[97][118][119][120][121][122]
  19. Thiên hoàng Go-Suzaku thời kỳ Thiên hoàng Go-Reizei.[123][124][125][126][127]
  20. Thiên hoàng Go-Sanjō thời kỳ Thiên hoàng Shirakawa.[114][128][129][130][131]
  21. Thiên hoàng Shirakawa thời kỳ Thiên hoàng Horikawa.[132][133][134][135][136]
  22. Thiên hoàng Toba thời kỳ Thiên hoàng Sutoku.[114][137][138][139][140]
  23. Thiên hoàng Sutoku thời kỳ Thiên hoàng Konoe.[141][142][143][144][145]
  24. Thiên hoàng Go-Shirakawa thời kỳ Thiên hoàng Nijō.[146][147][148][149][150][151]
  25. Thiên hoàng Takakura thời kỳ Thiên hoàng Antoku.[152][153][154][155][156][157]
  26. Thiên hoàng Go-Toba thời kỳ Thiên hoàng Tsuchimikado.[158][159][160][161][162]
  27. Thiên hoàng Tsuchimikado thời kỳ Thiên hoàng Juntoku.[163][164][165][166][167][168][169]
  28. Thiên hoàng Juntoku thời kỳ Thiên hoàng Chūkyō.[170][171][172][173][174][175]
  29. Pháp hoàng Morisada shinnō thời kỳ Thiên hoàng Go-Horikawa (suy tôn, chưa từng làm vua nhưng có con làm vua lúc đã xuất gia)[176]
  30. Thiên hoàng Go-Horikawa thời kỳ Thiên hoàng Shijō.[177][178][179][180]
  31. Thiên hoàng Go-Saga thời kỳ Thiên hoàng Go-Fukakusa.[181][182][183][184]
  32. Thiên hoàng Go-Fukakusa thời kỳ Thiên hoàng Kameyama.[185][186][187][188]
  33. Thiên hoàng Kameyama thời kỳ Thiên hoàng Go-Uda.[189][190][191][192][193]
  34. Thiên hoàng Go-Uda thời kỳ Thiên hoàng Fushimi.[194][195][196][197]
  35. Thiên hoàng Fushimi thời kỳ Thiên hoàng Go-Fushimi.[198][199][200][201]
  36. Thiên hoàng Go-Fushimi thời kỳ Thiên hoàng Go-Nijō.[202][203][204][205]
  37. Thiên hoàng Hanazono thời kỳ Thiên hoàng Go-Daigo.[206][207][208][209]
  38. Thiên hoàng Kogon thời kỳ Thiên hoàng Go-Daigo.[210]
  39. Thiên hoàng Go-Daigo thời kỳ Thiên hoàng Go-Murakami.[211][212][213][214]
  40. Thiên hoàng Kōmyō thời kỳ Thiên hoàng Sukō.[215][216][217]
  41. Thiên hoàng Sukō thời kỳ Thiên hoàng Gō-murakami.[218]
  42. Thiên hoàng Go-Kōgon thời kỳ Thiên hoàng Go-En'yū.[219][220]
  43. Thiên hoàng Go-En'yū thời kỳ Thiên hoàng Go-Komatsu.[221][222]
  44. Thiên hoàng Chōkei thời kỳ Thiên hoàng Go-Kameyama.[223][224][225]
  45. Thiên hoàng Go-Kameyama thời kỳ Thiên hoàng Go-komatsu.[226]
  46. Thiên hoàng Go-Komatsu thời kỳ Thiên hoàng Shōkō.[227][228]
  47. Thân vương Fushimi MiyaSada thời kỳ Thiên hoàng Go-Hanazono (chư từng làm Thiên hoàng, nhưng vì có con làm Thiên hoàng nên được suy tôn).[229]
  48. Thiên hoàng Go-Hanazono thời kỳ Thiên hoàng Go-Tsuchimikado.[230][231]
  49. Thiên hoàng Ōgimachi thời kỳ Thiên hoàng Go-Yōzei.[232][233][234]
  50. Thiên hoàng Go-Yōzei thời kỳ Thiên hoàng Go-Mizunoo.[235][236][237]
  51. Thiên hoàng Go-Mizunoo thời kỳ Thiên hoàng Meishō.[235][238][239][240]
  52. Thiên hoàng Meishō thời kỳ Thiên hoàng Go-Kōmyō.[114][235][241][242]
  53. Thiên hoàng Go-Sai thời kỳ Thiên hoàng Reigen.[235][243][244]
  54. Thiên hoàng Reigen thời kỳ Thiên hoàng Higashiyama.[235][245][246]
  55. Thiên hoàng Higashiyama thời kỳ Thiên hoàng Nakamikado.[247][248][249]
  56. Thiên hoàng Nakamikado thời kỳ Thiên hoàng Sakuramachi.[250][251][252]
  57. Thiên hoàng Sakuramachi thời kỳ Thiên hoàng Momozono.[253][254][255]
  58. Thiên hoàng Go-Sakuramachi thời kỳ Thiên hoàng Go-Momozono.[235][256][257]
  59. Thiên hoàng Kōkaku thời kỳ Thiên hoàng Ninkō.[235][258][259][260]
  1. Ashikaga Yoshimitsu[262]
  2. Thân vương MakotoHitoshi[263]
  3. Thân vương Miya NoriHitoshi[263]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sử ký, Cao Tổ bản kỷ
  2. ^ Đại Việt Sử ký Toàn thư, Bản kỷ, quyển V
  3. ^ Đặng Huy Phúc, sách đã dẫn, tr 387
  4. ^ Đại Việt sử ký toàn thư, quyển XVII
  5. ^ Đặng Huy Phúc, sách đã dẫn, tr 517
  6. ^ Nguyễn Khắc Thuần, sách đã dẫn, tr 46
  7. ^ Nhật Bản thư kỷ, quyển 2426
  8. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 9
  9. ^ Brown, trang265-266
  10. ^ Varley, trang130-132
  11. ^ Titsingh, trang43-47
  12. ^ Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 7-8
  13. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 35
  14. ^ Quốc sử lược, đời 35
  15. ^ Nhật Bản thư kỷ, quyển 25
  16. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 36
  17. ^ Nhật Bản thư kỷ, quyển 30
  18. ^ Varley, sđd, trang 137
  19. ^ Brown, sđd, trang 270
  20. ^ Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 8
  21. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 12
  22. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 41
  23. ^ Titsingh, trang59-60
  24. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 14
  25. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 43
  26. ^ a ă Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 9
  27. ^ Tục Nhật bản kỷ, quyển 6
  28. ^ Varley, sđd, trang 140
  29. ^ Brown, trang 271
  30. ^ Titsingh, trang63-65
  31. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 15
  32. ^ Brown, trang271-272
  33. ^ Titsingh, trang65-67
  34. ^ Tục Nhật bản kỷ, quyển 9
  35. ^ Varley, sđd, trang 141
  36. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 44
  37. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 47
  38. ^ Tục Nhật bản kỷ, quyển 25
  39. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 17-19
  40. ^ Brown, trang274-276
  41. ^ Varley, trang 143-147
  42. ^ Titsingh, trang73-75 và 78-81
  43. ^ Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 10-11
  44. ^ Tục Nhật bản kỷ, quyển 20
  45. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 46 và 48
  46. ^ Brown, sđd, trang 277
  47. ^ Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 12
  48. ^ Tục Nhật bản kỷ, quyển 36
  49. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 20
  50. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 49
  51. ^ Varley, trang147-148
  52. ^ Titsingh, trang81-85
  53. ^ Nhật Bản hậu kỷ, quyển 17 phần 6
  54. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 51
  55. ^ Titsingh, trang 96-97
  56. ^ Varley, sđd, trang 151
  57. ^ Brown, sđd, trang 280-281
  58. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 22
  59. ^ Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 13
  60. ^ Ponsonby-Fane, sđd, trang 318
  61. ^ Nhật Bản hậu kỷ, quyển 30 phần 4
  62. ^ Varley, sđd, trang 163
  63. ^ Brown, sđd, trang 282
  64. ^ Titsingh, trang97-102
  65. ^ a ă Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 14
  66. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 23
  67. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 52
  68. ^ Varley, sđd, trang 164
  69. ^ Brown, sđd, trang 282–283
  70. ^ Titsingh, trang103-106
  71. ^ Nhật Bản hậu kỷ, quyển 40 phần 4
  72. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 24
  73. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 53
  74. ^ Nhật Bản tam đại thực lục, quyển 29
  75. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 56
  76. ^ Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 18
  77. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 28
  78. ^ Varley, sđd, trang 170
  79. ^ Brown, sđd, trang 288-289
  80. ^ Titsingh, sđd, trang 122
  81. ^ Nhật Bản tam đại thực lục, quyển 30
  82. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 31
  83. ^ Brown, trang 289-290
  84. ^ Varley, trang175-179
  85. ^ Titsingh, trang125-129
  86. ^ Nhật Bản kỷ lược, Tiền biên 20
  87. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 59
  88. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 61
  89. ^ Brown, sđd, trang 295
  90. ^ Varley, sđd, trang 130
  91. ^ Titsingh, trang134-138
  92. ^ Nhật Bản kỷ lược, Hậu biên 2
  93. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 33
  94. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 63
  95. ^ Brown, sđd, trang 298
  96. ^ Varley, sđd, trang 190
  97. ^ a ă Titsingh, sđd, trang 155
  98. ^ Nhật Bản kỷ lược, Hậu biên 5
  99. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 35
  100. ^ Brown, sđd, trang 300
  101. ^ Varley, trang191-192
  102. ^ Titsingh, trang144-148
  103. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 64
  104. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 36
  105. ^ Nhật Bản kỷ lược, Hậu biên 7
  106. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 37
  107. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 65
  108. ^ Nhật Bản kỷ lược, Hậu biên 8
  109. ^ Brown, trang300-302
  110. ^ Varley, trang 192
  111. ^ Titsingh, trang 148-149
  112. ^ Brown, sđd, trang 306-307
  113. ^ Titsingh, sđd, trang 154
  114. ^ a ă â b Varley, sđd, trang 44
  115. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 66
  116. ^ Nhật Bản kỷ lược, Hậu biên 11
  117. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 38
  118. ^ Brown, sđd, trang 307
  119. ^ Varley, sđd, trang 195
  120. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 39
  121. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 67
  122. ^ Nhật Bản kỷ lược, Hậu biên 12
  123. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 69
  124. ^ Brown, sđd, trang 311
  125. ^ Titsingh, sđd, trang 162
  126. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 41
  127. ^ Varley, trang 197
  128. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 71
  129. ^ Brown, sđd, trang 314-315
  130. ^ Titsingh, sđd, trang 169
  131. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 43
  132. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 44
  133. ^ Titsingh, sđd, trang 171
  134. ^ Varley, sđd, trang 202
  135. ^ Brown, sđd, trang 316
  136. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 72
  137. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 46
  138. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 74
  139. ^ Titsingh, sđd, trang 181-182
  140. ^ Brown, sđd, trang 320–322
  141. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 47
  142. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 75
  143. ^ Varley, trang204-205
  144. ^ Brown, trang322-324
  145. ^ Titsingh, trang181-185
  146. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 49
  147. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 77
  148. ^ Varley, trang205-208
  149. ^ Titsingh, trang188-190
  150. ^ Kitagawa, sđd, trang 783
  151. ^ Brown, sđd, trang 327
  152. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 52
  153. ^ Brown, trang329-330
  154. ^ Varley, trang212
  155. ^ Titsingh, trang194-195
  156. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 80
  157. ^ Kitagawa, sđd, trang 784
  158. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 82
  159. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 54
  160. ^ Brown, trang334-339
  161. ^ Varley, trang215-220
  162. ^ Titsingh, trang 207-221
  163. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 55
  164. ^ Brown, trang339-341
  165. ^ Varley, trang 220
  166. ^ Titsingh, trang221-230
  167. ^ Ponsonby-Fane, sđd, trang 87
  168. ^ Takekoshi, sđd, trang 186
  169. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 83
  170. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 56
  171. ^ Bornoff, sđd, trang 193
  172. ^ Brown, trang341-343
  173. ^ Varley, trang221-223
  174. ^ Titsingh, trang 230-238
  175. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 84
  176. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 58
  177. ^ Brown, trang344-349
  178. ^ Varley, trang226-227
  179. ^ Titsingh, trang 238-241
  180. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 86
  181. ^ Varley, trang228-231
  182. ^ Titsingh, trang 245-247
  183. ^ Đại Nhật Bản, quyển 60
  184. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 88
  185. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 61
  186. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 89
  187. ^ Varley, trang231-232
  188. ^ Titsingh, trang 248-253
  189. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 90
  190. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 62
  191. ^ Ponsonby-Fane, sđd, trang 422
  192. ^ Varley, trang232-233
  193. ^ Titsingh, trang 253-261
  194. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 63
  195. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 91
  196. ^ Varley, sđd, trang 237
  197. ^ Titsingh, trang262-269
  198. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 92
  199. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 64
  200. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Titsingh279
  201. ^ Varley, sđd, trang 241
  202. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 65
  203. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 93
  204. ^ Varley, trang238-239
  205. ^ Titsingh, trang 274-275
  206. ^ Varley, trang239-241
  207. ^ Titsingh, trang278-281
  208. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 67
  209. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 95
  210. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 68
  211. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 68-69
  212. ^ Varley, trang241-269
  213. ^ Titsingh, trang281-286 và 290-294
  214. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 96
  215. ^ Sử tịch tập lãm, Quang Minh thiên hoàng
  216. ^ Titsingh, sđd, trang 315
  217. ^ Titsingh, trang294-298
  218. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 70
  219. ^ Sử tịch tập lãm, Hậu Quang Nghiêm thiên hoàng
  220. ^ Titsingh, trang 302-309
  221. ^ Sử tịch tập lãm, Hậu Viên Dung thiên hoàng
  222. ^ Titsingh, trang 310-316
  223. ^ Ponsonby-Fane, sđd, trang 128
  224. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 98
  225. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 71
  226. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 73
  227. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 100
  228. ^ Titsingh, trang 320-327
  229. ^ Tục bản triều thông giám, quyển 165
  230. ^ Titsingh, sđd, trang 351 và 356
  231. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 102
  232. ^ Nhật Bản quốc sử lược, đời 106
  233. ^ Quốc sử lược, đời 106
  234. ^ Titsingh, trang 382-402
  235. ^ a ă â b c d đ Meyer, sđd, trang 186
  236. ^ Titsingh, sđd, trang 410
  237. ^ Quốc sử lược, đời 107
  238. ^ Quốc sử lược, đời 108
  239. ^ Titsingh, sđd, trang 411 và 414
  240. ^ Ponsonby-Fane, sđd, trang 114
  241. ^ Titsingh, sđd, trang 412
  242. ^ Quốc sử lược, đời 109
  243. ^ Titsingh, sđd, trang 414
  244. ^ Quốc sử lược, đời 111
  245. ^ Titsingh, sđd, trang 415
  246. ^ Quốc sử lược, đời 112
  247. ^ Quốc sử lược, đời 113
  248. ^ Meyer, sđd, trang 45–46
  249. ^ Titsingh, sđd, trang 416
  250. ^ Quốc sử lược, đời 114
  251. ^ Ponsonby-Fane, sđd, trang 118
  252. ^ Titsingh, sđd, trang 417
  253. ^ Titsingh, trang 417-418
  254. ^ Quốc sử lược, đời 115
  255. ^ Meyer, sđd, trang 47
  256. ^ Titsingh, trang419
  257. ^ Quốc sử lược, đời 117
  258. ^ Quốc sử lược, đời 119
  259. ^ Bản triều lược sử, quyển 3
  260. ^ Titsingh, trang 420-421
  261. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 40
  262. ^ Đại Nhật Bản sử, quyển 86
  263. ^ a ă Đại Nhật Bản ngự lịch đại hoàng kỷ, đệ nhất biểu