Triều Tiên Thuần Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sunjong
Emperor of Korea
Sunjong of the Korean Empire.jpg
Emperor of Korea
Tại vị  20 July 1907 – 29 August 1910
(&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000040.00000040 ngày)
Đăng quang 20 tháng 7, 1907 (33 tuổi)
Tiền nhiệm Gojong of Korea
Heir-Apparent Euimin

(Meiji Emperor as Emperor of Japan and Annexed Territories)

Thân phụ Gojong of Korea
Thân mẫu Empress Myeongseong
Sinh 25 tháng 3, 1874(1874-03-25)
Changdeok Palace, Seoul, Korea
Mất 24 tháng 4, 1926 (52 tuổi)
Changdeok Palace, Keijo, Japanese Empire
An táng Yureung
Korean name
Hangul
순종 융희제
Hanja (Hán tự)
純宗 隆熙帝
McCune-Reischauer Sunjong Yung'huije
Romaja quốc ngữ Sunjong Yungheeje

Triều Tiên Thuần Tông (Hangul: 융희제; Hanja: 隆熙帝; RR: Yunghuije; MR: Yunghŭije; 1874–24/4/ 1926) ông là vị hoàng đế cuối cùng của đế quốc Đại Hàn cũng như là vua cuối của nhà Triều Tiên. Trong đời cai trị của ông chỉ có 1 niên hiệu là 隆熙(Yunghui, Long Hi). Ông là con trai thứ 4 của Triều Tiên Cao Tông, ông kế vị từ năm 1907 đến năm 1910, trị 3 năm 40 ngày. Sau khi mất, ông được truy miếu hiệuThuần Tông, thụy hiệu là 文溫武寧敦仁誠敬皇帝陛下 (Văn Ôn Vũ Ninh Đôn Nhân Thành Kính hoàng đế bệ hạ). Ông lên ngôi sau khi Triều Tiên Cao Tông nhường ngôi vị, nhưng ông làm vua chỉ 3 năm thì bị Nhật Bản ép phải kí Nhật Hàn Tịnh Hợp điều ước (còn gọi là Điều ước Annexation) mà người Hàn Quốc ngày nay coi cái hiệp ước năm 1910 đó là "quốc sỉ". Chính điều ước đó đã buộc ông phải thoái vị, chấm dứt triều đại Đại Hàn. Sau đó, Thuần Tông sống đến năm 1926, vào ngày 24 tháng 4 thì băng hà tại cung Chương Đức. Sau đó, ông được an táng ở Dụ Lăng (유릉,裕陵) nay thuộc thành phố Nam Dương (Namyang, 남양).

Mục lục

[sửa] Gia đình

[sửa] Cha mẹ

[sửa] Vợ



[sửa] Thụy hiệu đầy đủ

  • 대한제국순종문온무령돈인성경황제폐하
  • 大韓帝國純宗文溫武寧敦仁誠敬皇帝陛下
  • Daehan Jeguk Sunjong Munon Muryeong Donin Seonggyeong Hwangje Pyeha
  • Đại Hàn Đế quốc Thuần Tông Văn Ôn Vũ Ninh Đôn Nhân Thành Kính hoàng đế bệ hạ