Trần Minh Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trần Minh Tông
Hoàng đế Việt Nam (chi tiết...)
Vua nhà Trần
Trị vì  1314 - 1329
Tiền nhiệm Trần Anh Tông
Thái thượng hoàng Trần Anh Tông
Kế nhiệm Trần Hiến Tông
Tên húy
Trần Mạnh
Niên hiệu
Đại Khánh (1314 - 1323)
Khai Thái (1324 - 1329)
Thụy hiệu Văn Triết Hoàng Đế
Miếu hiệu Minh Tông
Hoàng tộc Nhà Trần
Thân phụ Trần Anh Tông
Thân mẫu Chiêu Hiến Hoàng Thái hậu Trần Thị
Sinh 1300
Mất 1357
Tôn giáo Phật giáo

Trần Minh Tông (1300-1357), tên thật là Trần Mạnh, là vị vua thứ năm của nhà Trần (sau Trần Anh Tông và trước Trần Hiến Tông) trong lịch sử Việt Nam. Ông ở ngôi 15 năm (1314-1329) và làm thái thượng hoàng 28 năm. [1]

Mục lục

[sửa] Thân thế

Trần Minh Tông là người con thứ tư của vua Trần Anh Tông và Chiêu Hiến hoàng thái hậu Trần thị (con gái Bảo Nghĩa vương Trần Bình Trọng). Ông sinh ngày 21 tháng 8 âm lịch năm 1300, một ngày sau khi Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn mất (20 tháng 8 âm lịch năm 1300)[2]. Trần Minh Tông là vị vua mà có tới 4 người con trai làm vua Trần lần lượt sau ông: Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông, Trần Duệ Tông, Trần Nghệ Tông.

[sửa] Trị vì

Năm Giáp Dần (1314), vua cha Anh Tông truyền ngôi cho thái tử Mạnh khi ấy mới 14 tuổi lên nối ngôi, tức vua Trần Minh Tông (chữ Hán: 陳明宗). Ông đổi niên hiệu là Đại Khánh. Minh Tông là người có lòng nhân hậu, hay thương người nhưng xét việc chưa minh.

Năm Ất Mão (1315), vua định lệ cấm người trong họ không được kiện cáo nhau.

Năm Quý Hợi (1323), ông mở khoa thi Thái học sinh chọn người có tài ra giúp nước.

Nhờ biết tôn trọng kẻ sĩ nên Minh Tông đã có dưới trướng mình những hiền thần như Đoàn Nhữ Hài, Phạm Ngũ Lão, Trương Hán Siêu, Nguyễn Trung Ngạn, Chu Văn An giúp. Tuy nhiên, do quá tin vào Trần Khắc Chung cùng Văn Hiến hầu[3] nên năm 1328 đã giết Huệ Vũ vương Trần Quốc Chẩn, một người có công, là ông chú ruột, đồng thời là quốc trượng (bố vợ) mình[1].

Vào năm 1328, ông phong con trưởng là Trần Vượng làm Đông cung Thái tử và con thứ là Trần Nguyên Trác làm Cung Tĩnh Đại Vương. [1]

[sửa] Thái Thượng hoàng

Vào năm Ất Tị (1329), Hoàng đế Trần Minh Tông xuống chiếu phong Trần Vượng làm Hoàng thái tử.[1] Cũng trong năm đó, thì ông nhường ngôi chothái tử Vượng, lên làm Thái Thượng hoàng. Thái tử Vượng trở thành vua Trần Hiến Tông. Hiến Tông lấy niên hiệu là Khai Hựng. [1]

Vua Hiến Tông phong Thượng hoàng làm Chương Nghiêu Văn Triết Thái Thượng Hoàng Đế.[1] Năm 1341, Hiến Tông qua đời khi mới 23 tuổi. Thượng hoàng Minh Tông lại truyền ngôi cho con trai thứ 10 của ông là Thái tử Hạo mới lên 6 tuổi, tức là vua Trần Dụ Tông.

Ông qua đời năm 1357 tại cung Bảo Nguyên, hưởng thọ 58 tuổi[1]. Sau khi ông mất, Dụ Tông một mình làm vua nhưng không quan tâm tới việc triều chính, nhà Trần bắt đầu suy.

[sửa] Niên hiệu

  • Đại Khánh (1314-1323)
  • Khai Thái (1324-1329)

[sửa] Gia đình

  • Vợ:
  • Con:
    • Trần Vượng (1319-1341), con của Minh Từ hoàng thái phi Lê thị, sau là vua Trần Hiến Tông.
    • Cung Tĩnh Đại vương Trần Nguyên Trác (1319-1370)
    • Cung Định vương Trần Phủ (1321-1394), con của Minh Từ hoàng thái phi Lê thị, sau là vua Trần Nghệ Tông.
    • Cung Mẫn vương Trần Nguyên Hú ? (?-1347)
    • Cung Giản vương Trần Nguyên Thạch ? (?-1350)
    • Cung Túc vương Trần Nguyên Dục (?-1364), con của Hiến Từ hoàng hậu.
    • Cung Tín vương Trần Thiên Trạch (?-1379)
    • Trần Hạo (1336-1369), con của Hiến Từ hoàng hậu, sau là vua Trần Dụ Tông.
    • Cung Tuyên vương Trần Kính (1337-1377), con của Đôn Từ hoàng thái phi Lê thị, sau là vua Trần Duệ Tông.
    • Công chúa Thiên Ninh Trần Ngọc Tha (Bạch Tha), con của Hiến Từ hoàng hậu, lấy Chính Túc vương Kham.
    • Công chúa Huy Ninh, trước lấy Nhân Vinh (?-1370), sau lấy Lê Quý Ly.

[sửa] Nhận định

Sách Đại Việt sử ký toàn thư nhận định về Trần Minh Tông như sau[1]:

Vua đem văn minh sửa sang trị đạo, làm rạng rỡ công nghiệp người trước, giữ lòng trung hậu, lo xa cho con cháu, trong nước được yên, bên ngoài theo phục, kỷ cương đủ bày. Tiếc rằng không biết Khắc Chung là kẻ gian tà, đến nỗi Quốc Chẩn phải chết oan, đó là chỗ kém thông minh vậy.[4]
Bài thơ "Bạch Đằng Giang" của Trần Minh Tông trong đền Trần (Nam Định)

[sửa] Xem thêm

[sửa] Tham khảo

[sửa] Ghi chú

  1. ^ a b c d e f g h Đại Việt sử ký toàn thư, quyển 6 - Minh Tông hoàng đế
  2. ^ Đại Việt Sử Ký Bản Kỷ Toàn Thư - Quyển VI: Kỷ Nhà Trần - Anh Tông Hoàng Đế, năm 1300
  3. ^ Đại Việt sử ký toàn thư dẫn cả 2 thuyết về Văn Hiến hầu: thuyết cho rằng người này là con, thuyết khác cho là em Trần Nhật Duật
  4. ^ Đại Việt sử ký toàn thư, NXB Văn hóa thông tin, 2004, tr 584

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác