Nam Định

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cờ của Việt Nam Tỉnh Nam Định
Hành chính, chính trị
Bí thư tỉnh ủy Phạm Hồng Hà
Chủ tịch HĐND Phạm Hồng Hà
Chủ tịch UBND Nguyễn Văn Tuấn
Địa lý
Tỉnh lỵ Thành phố Nam Định
Miền Bắc Bộ
Diện tích 1.669 km²
Các thị xã / huyện 9 và 1 thành phố trực thuộc
Nhân khẩu
Số dân
 • Mật độ
 • Nông thôn
 • Thành thị
2.005.771 người
1.196 người/km²
81%
19%
Dân tộc Việt, Tày, Mường, Hoa
Thông tin khác
Mã bưu chính 32
ISO 3166-2 VN-67
Biển số xe 18

Nam Định là một tỉnh lớn với hơn 2 triệu dân nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ . Theo quy hoạch năm 2008 thì Nam Định thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ.

Mục lục

[sửa] Vị trí

Diện tích: 1.669 km².

[sửa] Địa hình

Địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng:

Vùng đồng bằng thấp trũng: gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường. Đây là vùng có nhiều khả năng thâm canh phát triển nông nghiệp, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí và các ngành nghề truyền thống.

Vùng đồng bằng ven biển: gồm các huyện Giao Thủy, Hải HậuNghĩa Hưng; có bờ biển dài 72 km, đất đai phì nhiêu, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển.

Vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ thành phố Nam Định: có các ngành công nghiệp dệt may, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, các ngành nghề truyền thống, các phố nghề… cùng với các ngành dịch vụ tổng hợp, dịch vụ chuyên ngành hình thành và phát triển từ lâu. Thành phố Nam Định là một trong những trung tâm công nghiệp dệt, công nghiệp nhẹ của cả nước và trung tâm thương mại - dịch vụ phía Nam của đồng bằng sông Hồng.


Nam Định có bờ biển dài 72 km có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi và đánh bắt hải sản. Ở đây có khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Xuân Thủy (huyện Giao Thủy) và có 4 cửa sông lớn: cửa Ba Lạtsông Hồng, cửa sông Đáy, cửa Lạch Giang và cửa Hà Lạn.

[sửa] Khu dự trữ sinh quyển thế giới

Tỉnh Nam Định có 2 trong số 5 khu vực đa dạng sinh học được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng, 3 khu vực còn lại thuộc Thái BìnhNinh Bình.

Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng nằm trên địa bàn các xã ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới từ năm 2004 với những giá trị nổi bật toàn cầu về đa dạng sinh học và có ảnh hưởng lớn đến sự sống của nhân loại. Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng là một trong 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam.

Tại Nam Định, phạm vi do UNESCO công nhận gồm 2 tiểu vùng nằm ở cửa Ba Lạt và cửa Đáy

  • Vườn quốc gia Xuân Thủy thuộc các xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân của huyện Giao Thủy,
  • Rừng phòng hộ ven biển Nghĩa Hưng thuộc các xã: Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hải, Nghĩa Lợi; thị trấn Rạng Đông, xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng.

[sửa] Khí hậu thời tiết

Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24 °C. Tháng lạnh nhất là các tháng 12 và 1, với nhiệt độ trung bình từ 16 – 17 °C. Tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29 °C.

Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.750 – 1.800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. Số giờ nắng trong năm: 1.650 – 1.700 giờ. Độ ẩm tương đối trung bình: 80 – 85%.

Mặt khác, do nằm trong cùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn/năm. Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 – 1,7 m; lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m.

[sửa] Hành chính

Nam Định gồm có 1 Thành phố và 09 huyện:

Nam Định có 230 đơn vị hành chính cấp xã gồm 195 xã, 20 phường và 15 thị trấn

[sửa] Dân số

Theo điều tra dân dố 01/04/2010 Nam Định có 2.005.771 người với mật độ dân số 1.196 người/km².

[sửa] Kinh tế

Năm 2010 ước GDP tỉnh đạt 10.920 tỷ đồng. Năm 2009, Cơ cấu kinh tế là: Nông-lâm-thuỷ sản: 30%, Công nghiệp-xây dựng: 32%, Dịch vụ: 38%.

Các khu công nghiệp trong tỉnh Nam Định:

  • Khu Công nghiệp Hòa Xá: thuộc thành phố Nam Định. Tổng diện tích: 326.8 ha. Tổng mức đầu tư dự kiến: 347 tỷ đồng, Mục tiêu xúc tiến thu hút đầu tư lấp đầy với 86 dự án.
Cánh đồng lúa tại Nam Định
  • Khu Công nghiệp Mỹ Trung: thuộc huyện Mỹ Lộc và phường Lộc Hạ, ở phía thành phố Nam Định, giáp Quốc lộ 10, khu đất quy hoạch có diện tích 150 ha, có thể phát triển lên 190 ha. Tổng mức đầu tư khoảng 300 - 350 tỷ đồng.
  • Khu Công nghiệp Thành An: Thuộc địa bàn thành phố Nam Định và xã Tân Thành - Vụ Bản, nằm giáp trục đường Quốc lộ 10Quốc lộ 1 và tuyến đường nối từ Quốc lộ 10 sang đường 21 dẫn đến cảng Hải Thịnh và các huyện phía Nam của tỉnh. Khu công nghiệp Thành An có thể mở rộng với quy mô khoảng 150 ha đã quy hoạch chi tiết. Tổng mức đầu tư khoảng 350-400 tỷ đồng.
  • Khu Công nghiệp Bảo Minh: Thuộc địa bàn huyện Vụ Bản - Nam Định. Phía Bắc và phía Đông giáp xã Kim Thái, phía Tây giáp x• Liên Bảo, phía Nam giáp đường Quốc lộ 10, cách Thành phố Nam Định 10km, cách Thị trấn Gôi - Vụ Bản 5km. Khu Công nghiệp Bảo Minh nằm ven trục đường quốc lộ 10 cạnh đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 1nên giao thông từ *Từ Khu Công nghiệp đến các nơi khác như Hà Nội, cảng Hải Phòng có nhiều thuận lợi. Diện tích 200 ha đang quy hoạch chi tiết. Tổng mức đầu tươ khoảng 300- 400 tỷ đồng.
  • Khu Công nghiệp Hồng Tiến: Thuộc địa bàn 2 xã Yên Hồng và Yên Tiến, huyện ý Yên, cách Thành phố Nam Định khoảng 25km, cách thành phố Ninh Bình khoảng 6km, nằm gần cảng Ninh Phúc, cạnh tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Nam Định - Ninh Bình, và có tuyến đường sắt Bắc Nam. KCN Hồng Tiến có thể mở rộng với quy mô khoảng 250ha. Khu công nghiệp đã được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đăng ký đầu tư kinh doanh hạ tầng.
  • Khu Kinh tế Ninh Cơ: Do Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ VINASHIN đề xuất, vị trí tại cửa sông Ninh Cơ, diện tích khoảng 500 ha, bao gồm: Cảng biển; công nghiệp đóng tàu; công nghiệp cơ khí, chế biến; dịch vụ vận tải; dịch vụ du lịch và các loại hình sảng xuất kinh doanh dịch vụ đa dạng 2 bên cửa sông Ninh Cơ thuộc huyện Hải HậuNghĩa Hưng.
  • Các cụm công nghiệp khác: Đã xây dựng 17 cụm công nghiệp huyện và thành phố với tổng diện tích 270 ha, thu hút được 352 doanh nghiệp và các hộ vào đầu tư sản xuất với tổng vốn đầu tư đăng ký 1.075 tỷ đồng và thu hút được hơn 9.000 lao động

[sửa] Văn hóa - xã hội

[sửa] Truyền thống Giáo dục

Tỉnh Nam Định là một tỉnh có bề dày văn hóa và truyền thống hiếu học của cả nước.

Nam Định có trường Đại Học Điều Dưỡng được thành lập năm 2005 là trường Đại Học Điều Dưỡng đầu tiên trên cả nước (Đường Hàn Thuyên-TP Nam Định); ngoài ra còn có các trường ĐH khác như trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định; trường Đại học Dân Lập Lương Thế Vinh; trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp; trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định và 12 trường cao đẳng khác...

Nam Định có 1 trường chuyên là THPT chuyên Lê Hồng Phong, đây là một trường được xếp vào hàng đầu của cả nước. Ngoài ra, có một số ngôi trường khác cũng khá nổi tiếng đó là trường THPT Giao Thủy A, (trường THPT Chuẩn quốc gia năm 2003), THPT Trần Hưng Đạo, Nguyễn Khuyến, Hải Hậu A (trường chuẩn quốc gia năm 2003),THPT Lê Quý Đôn, THPT Lý Tự Trọng, THCS Nguyễn Hiền ,THPT Nghĩa Hưng A, THPT Mỹ Tho - Ý Yên. Ngoài ra trong tốp 200 trường có kết quả ca nhất cả nước thì Nam Định có tới 17 trường, cứ trung bình mỗi trung tâm cấp huyện hay thành phố có 2 trường nằm trong tốp các trường dẫn đầu cả nước chiếm tỷ lệ xấp xỉ 50% các trường toàn tỉnh. Trong Top 100 trường THPT tốt nhất Việt Nam năm 2009, Nam Định có tới 7 trường.

[sửa] Trung tâm Thể dục - Thể thao

Nam Định có hai trung tâm thể thao là Sân vận động Thiên Trường (tên cũ là Sân vận động chùa Cuối) và Nhà thi đấu Trần Quốc Toản, các trận bóng đábóng chuyền được tổ chức tại đây. Hai trung tâm này nằm trên đường Hùng Vương, Hàn Thuyên, Trường Chinh của thành phố Nam Định.

Bóng đá Nam Định đã một lần đoạt chức vô địch Đông Dương Đội Cotonkin năm 1941 1945,vô đich quốc gia năm 1985, lúc đó mang tên đội bóng Công nghiệp Hà Nam Ninh, với danh thủ Nguyễn Văn Dũng[1]. Năm 2001, đội Nam Định về nhì giải vô địch quốc gia. Năm 2007, đội bóng đá Nam Định với tên gọi Đạm Phú Mỹ Nam Định đoạt Cúp Quốc gia lần đầu tiên.

[sửa] Văn hóa truyền thống

  • Chợ Viềnghuyện Vụ Bản mỗi năm có một phiên vào ngày 8 tháng 1 Tết Âm lịch hằng năm. Chợ Viềng Nam Giang (Thị Trấn Nam Giang Nam Trực) vào ngày 7 tháng 1 Âm lịch hằng năm,
  • Sơn mài Cát Đằng (xã Yên Tiến, huyện Ý Yên).
  • Lễ khai ấn đền Trần vào đêm ngày 14 tháng giêng Âm lịch.
  • Nhà hát Chèo Nam Định là một trung tâm văn hóa lớn của tỉnh, nằm trên đường Nguyễn Du, cạnh nhà văn hóa 3-2 Thành phố Nam Định.
  • Nhà văn hóa 3-2 là nơi tổ chức những sự kiện văn hóa lớn của cả tỉnh cạnh Quảng trường Vị Xuyên.
Tượng đài Trần Quốc Tuấn tại Quảng trường 3/2

[sửa] Di tích lịch sử

[sửa] Danh nhân

Làng Tức Mặc, xã Lộc Vượng, ngoại thành Nam Định xưa là phủ Thiên Trường là quê hương của các vua nhà Trần và danh nhân quân sự Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Vương, Đức thánh Trần).

Nam Định cũng là quê hương của những vị trạng nguyên nổi tiếng như trạng nguyên vừa là trạng Lường ( đo đạc) Lương Thế Vinh, trạng nguyên ít tuổi nhấtNguyễn Hiền, Đào Sư Tích, Vũ Tuấn Chiêu, Trần Văn Bảo và danh nhân Phạm Văn Nghị, tam nguyênTrần Bích San,Đình nguyên Đỗ Huy Liêu,[nhà thơ Tú Xương,Nguyễn Bính,Nguyễn Đức Mậu, Văn Cao đồng thời là nhạc sĩ, Vũ Cao ,Trần Tuấn Khảinhà văn Nguyên Hồng,Nguyễn Khải, Vũ Tú Nam, nhạc sĩ Văn Kí,Đặng Thế Phong, nhà sử học Trần Huy Liệu, Tổng Bí thư Trường Chinh, Chủ tịch quốc hội Nguyễn Văn An,Lê Đức Thọ...

Thống Kê các Nhà Khoa Bảng Nam Định theo khoa thi (88 người có cứ liệu đáng tin cậy) Triều Lý :

(1 Đệ nhất giáp Đệ tam danh).

Mậu Thìn - Trình Khánh 3: Đệ nhất giáp Đệ tam danh Vương Văn Hiệu.

Triều Trần:

(2 Trạng nguyên, 2 Bảng nhãn, 1 Hoàng giáp, 1 Tiến sĩ).

2- Triều Trần Thánh Tông:

            Bảng nhãn Trần Đạo Tái

3- Đinh Mùi -Thiên ứng Chính Bình 16 (1247):

            Trạng nguyên Nguyễn Hiền

4- Nhâm Dần (1362) đời Trần Dụ Tông:

            Hoàng giáp Đào Toàn Bân 

5- Giáp Dần - Long Khánh 2 (1374):

            Trạng nguyên Đào Sư Tích
            Bảng nhã Lê Hiến Giản
            Tiến sĩ Lê Hiến Tứ

Triều Lê :

(2 Trạng nguyên, 1 Thám hoa, 1 Đệ nhất giáp chưa rõ đệ danh, 9 Hoàng giáp, 10 Tiến sĩ).

6- Kỷ Dậu - Thuận Thiên 2 (1429) :

            Đệ nhất giáp Vũ Vĩnh Trinh

7- Nhâm Tuất - Đại Bảo 3 (1442) :

            Tiến sĩ Nguyễn Địch

8- Quý Mùi - Quang Thuận 4 (1463) :

            Trạng nguyên Lương Thế Vinh

9- ất Mùi - Hồng Đức 6 (1475) :

            Trạng nguyên Vũ Tuấn Chiêu 
            Tiến sĩ Nguyễn Sùng Nghê

10- Mậu Tuất - Hồng Đức 9 (1478) :

            Thám hoa Trần Bích Hoành 
            Hoàng giáp Vũ Duy Thiện
            Tiến sĩ Vũ Kiệt
            Tiến sĩ Đỗ Hựu

11- Tân Sửu - Hồng Đức 12 (1481) :

            Hoàng giáp Phạm Hùng

12- Đinh Mùi - Hồng Đức 18 (1487) :

            Hoàng giáp Đinh Trung Thuần 
            Hoàng giáp Phạm Bảo
            Hoàng giáp Trần Kỳ
            Hoàng giáp Vũ Triệt Võ

13- Canh Tuất - Hồng Đức 21 (1490) :

            Tiến sĩ Phạm Đạo Phú

14- Quý Sửu - Hồng Đức 24 (1493) :

            Hoàng giáp Phạm Khắc Thận

15- Kỷ Mùi - Cảnh Thống 2 (1499) :

            Hoàng giáp Nguyễn Tử Đô
            Hoàng giáp Trần Xuân Vinh

16- Nhâm Tuất - Cảnh Thống 5 (1502):

            Tiến sĩ Bùi Tân
            Tiến sĩ Phạm Tráng

17- Mậu Thìn - Đoan Khánh 4 (1508) :

            Tiến sĩ Đinh Thao Ngọc 

18- Tân Mùi - Hồng Thuận 3 (1511) :

            Tiến sĩ Nguyễn Ý

19- Quý Mùi - Thống Nguyên 2(1523):

            Tiến sĩ Vũ Đoan

Triều Mạc:

(1 Trạng nguyên, 1 Thám hoa, 2 Hoàng giáp, 5 Tiến sĩ)

20- Kỷ Sửu - Minh Đức 3 (1529) :

            Hoàng giáp Trần Thuỵ

21- Ất Mùi - Đại Chính 6 (1535) :

            Tiến sĩ Dương Xân

22- Canh Tuất - Cảnh Lịch 3 (1550) :

            Trạng nguyên Trần Văn Bảo
            Tiến sĩ Đào Minh Dương
            Tiến sĩ Ngô Bật Lượng

23- Bính Thìn - Quang Bảo 2 (1556):

            Tiến sĩ Tống Hân

24- Đinh Sửu - Sùng Khang 10 (1577) :

            Thám hoa Phạm Gia Môn

25- Bính Tuất - Đoan Thái 2 (1586) :

            Hoàng giáp Trần Hữu Thành
            Tiến sĩ Trần Đình Huyên

Triều Lê Trung Hưng : (18 Tiến sĩ)

26- Mậu Thìn - Vĩnh Tộ 10 (1628) :

            Tiến sĩ Đặng Phi Hiển
            Tiến sĩ Nguyễn Thế Trân

27- Nhâm Thìn - Khánh Đức 4(1652):

            Tiến sĩ Nguyễn Công Bật

28- Kỷ Hợi - Vĩnh Thọ 2 (1659) :

            Tiến sĩ Phạm Duy Chất

29- Canh Tuất - Cảnh Trị 8 (1670):

            Tiến sĩ Nguyễn Danh Nho

30- Canh Dần - Vĩnh Thịnh 6(1710):

            Tiến sĩ Phạm Duy Cơ
            Tiến sĩ Phạm Kim Kính

31- Nhâm Thìn - Vĩnh Thịnh 8(1712):

            Tiến sĩ Đồng Công Viện

32- ất Sửu - Vĩnh Thịnh 11 (1715) :

            Tiến sĩ Dương Bật Trạc

33- Tân Sửu - Bảo Thái 2 (1721) :

            Tiến sĩ Trần Mại

34- Giáp Thìn - Bảo Thái 5 (1724) :

            Tiến sĩ Phạm Hữu Du

35- Quý Sửu - Long Đức 2 (1733) :

            Tiến sĩ Vũ Đình Dung

36- Mậu Thìn - Cảnh Hưng 9 (1748) :

            Tiến sĩ Hoàng Phạm Dịch

37- Canh Thìn - Cảnh Hưng 21 (1760) :

            Tiến sĩ Ngô Trần Thực

38- Nhâm Thìn - Cảnh Hưng 33 (1772) :

            Tiến sĩ Vũ Huy Trác

39- Mậu Tuất - Cảnh Hưng 39 (1778) :

            Tiến sĩ Phạm Trọng Huyến

40- Kỷ Hợi - Cảnh Hưng 40 (1779) :

            Tiến sĩ Hoàng Quốc Trân
            Tiến sĩ Ngô Tiêm

Triều Nguyễn : (3 Hoàng giáp, 12 Tiến sĩ, 16 Phó bảng)

41- Kỷ Sửu - Minh Mệnh 10 (1829) :

            Tiến sĩ Ngô Thế Vinh
            Tiến sĩ Phạm Thế Lịch

42- Nhâm Thìn - Minh Mệnh 13 (1832) :

            Tiến sĩ Vũ Công Độ

43- Mậu Tuất - Minh Mệnh 19 (1838) :

            Hoàng giáp Phạm Văn Nghị

44- Tân Sửu - Thiệu Trị 1 (1841) :

            Phó bảng Đỗ Huy Uyển

45- Quý Mão - Thiệu Trị 3 (1843) :

            Tiến sĩ Đỗ Phát

46- Giáp Thìn - Thiệu Trị 4 (1844) :

            Tiến sĩ Bùi Văn Phan
            Phó bảng Vũ Diệm

47- Mậu Thân - Tự Đức 1 (1848) :

            Phó bảng Đặng Kim Toán
            Phó bảng Đặng Ngọc Cầu

48- Kỷ Dậu - Tự Đức 2 (1849) :

            Phó bảng Đặng Đức Địch

49- Bính Thìn - Tự Đức 9 (1856) :

            Tiến sĩ đặng Xuân Bảng

50- Nhâm Tuất - Tự Đức 15 (1862) :

            Phó bảng Trần Doãn Đạt

51- ất Sửu - Tự Đức 18 (1865) :

            Hoàng giáp Trần Bích San
            Phó bảng Lã Xuân Oai
            Phó bảng Phạm Đăng Giảng

52- ất Hợi - Tự Đức 28 (1875) :

            Tiến sĩ Vũ Hữu Lợi

53- Kỷ Mão - Tự Đức 32 (1879) :

            Hoàng giáp Đỗ Huy Liêu

54- Canh Thìn - Tự Đức 33 (1880) :

            Tiến sĩ Khiếu Năng Tĩnh

55- Giáp Thân - Kiến Phúc 1 (1884):

            Phó bảng Nguyễn Âu Chuyên

56- Kỷ Sửu - Thành Thái 1 (1889) :

            Tiến sĩ Đặng Hữu Dương
            Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Liên

57- Nhâm Thìn - Thành Thái 4 (1892) :

            Phó bảng Vũ Thiện Đễ

58- Tân Sửu - Thành Thái 13 (1901) :

            Tiến sĩ Nguyễn Văn Tính
            Phó bảng Đỗ Dương Thanh
            Phó bảng Phạm Ngọc Thuỵ

59- Đinh Mùi - Thành Thái 19 (1907) :

            Phó bảng Đỗ Văn Toại
            Phó bảng Nguyễn Văn Thành
            Phó bảng Phan Thiện Niệm 

60- Bính Thìn - Khải Định 1 (1916) :

            Phó bảng Lâm Hữu Lập

61- Kỷ Mùi - Khải Định 4 (1919) :

            Tiến sĩ Trịnh Hữu Thăng

- Tổng số người đỗ chưa xác định: 33 Trong đó:

            - Thám hoa : 5
            - Hoàng giáp : 4
            - Tiến sĩ : 24

Triều đại :

            - Trần : 1
            - Lê : 29
            - Mạc : 1
            - Chưa rõ : 2 

Thống kê các nhà khoa bảng nam định theo địa danh

88 người có cứ liệu chính xác:

            Huyện Nam Trực 28 vị (3 Trạng nguyên, 1 Bảng nhãn, 1 Hoàng giáp, 21 Tiến sĩ, 2 Phó Bảng).
            Huyện ý Yên 18 vị (2 Thám hoa, 5 Hoàng giáp, 7 Tiến sĩ, 4 Phó bảng).
            Huyện Vụ Bản 15 vị (Trạng nguyên, 1 Thám hoa, 1 Đệ nhất giáp chưa rõ đệ danh, 3 Hoàng giáp, 6 Tiến sĩ, 3 Phó bảng).
            Huyện Xuân Trường 8 vị (4 Tiến sĩ, 4 Phó bảng).
            Thành phố Nam Định 7 vị (1 Bảng nhãn, 2 Hoàng giáp, 3 Tiến sĩ, 1 Phó bảng).
            Huyện Nghĩa Hưng 5 vị (2 Hoàng giáp, 2 Tiến sĩ, 1 Phó bảng).
            Huyện Trực Ninh 4 vị (1 Trạng nguyên, 1 Hoàng giáp, 2 Tiến sĩ).
            Huyện Mỹ Lộc 1 vị (1 Phó bảng).
            Huyện Hải Hậu 1 vị (1 Tiến sĩ).
            Chưa rõ địa danh huyện 1 vị (1 Đệ nhất giáp Đệ tam danh). 

33 người để tham khảo :

            Huyện ý Yên 16 vị (2 Thám hoa, 4 Hoàng giáp , 10 Tiến sĩ).
            Huyện Nam Trực 6 vị (6 Tiến sĩ).
            Huyện Vụ Bản 5 vị (2 Thám hoa, 1 Hoàng giáp, 2 Tiến sĩ).
            Huyện Mỹ Lộc 2 vị (1 Thám hoa, 1 Tiến sĩ).
            Huyện Hải Hậu 1 vị (1 Tiến sĩ).
            Huyện Nghĩa Hưng 1 vị (1 Tiến sĩ).
            Huyện Trực Ninh 1 vị (1 Hoàng giáp).
            Thành phố Nam Đinh 1 vị (1 Tiến sĩ).

[sửa] Đặc sản ẩm thực

Nam Định có nhiều đặc sản nổi tiếng như Phở bò Nam Định, Bánh gai Bà Thi - TP Nam Định, bánh chưng Bà Thìn-Hải hậu Nam Định, kẹo dồi (được cho là xuất phát từ ngôi làng trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố), gạo tám xoan Hải Hậu,Chuối ngự ( cùng gạo tám xoan ) là hai vật phẩm dùng để tiến vua (thời phong kiến), Gạo nếp cái hoa vàng Nghĩa Hưng Bánh đậu xanh Hanh Tụ, Bánh nhãn Hải Hậu, kẹo sìu châu[1] Nguyên Hương, Bún chả Thành Nam, Nem nắm Giao Thủy, Nem Chạo Giao Xuân - Giao Thủy, là món ăn nổi tiếng toàn quốc nhất là khu vực phía nam, không những thế du khách thế giới cũng rất ưa thích, Với các món ăn trên người Nam Định thường dùng với Rượu Bỉnh Ri - Giao Thịnh nổi tiếng xưa nay được lên men từ loại gạo nếp thơm ngon của Huyện Giao Thủy...

[sửa] Tỉnh/thành kết nghĩa

[sửa] Tham khảo

  1. ^ Kẹo lạc sản xuất tại thành phố Nam Định. Nguyên lò nấu kẹo nổi tiếng đầu tiên nằm gần một hội quán của người Triều Châu, nên có tên dân gian là kẹo sìu châu.

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác