Giáo phận Bùi Chu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giáo phận Bùi Chu
Dioecesis Buichuensis
Địa giới 4/5 diện tích tỉnh Nam Định
Giám mục Giám mục chính tòa.png Giuse Hoàng Văn Tiệm
Giám mục phó Giám mục phụ tá.png Tôma Vũ Đình Hiệu
Nhà thờ chính tòa Nữ vương Rất thánh Mân Côi
(Nhà thờ Bùi Chu)
Tòa giám mục Xuân Ngọc, Xuân Trường, Nam Định
Trực thuộc Giáo tỉnh Hà Nội
Nguyên giám mục - Ða Minh Hồ Ngọc Cẩn
- Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi
- Giuse Maria Phạm Năng Tĩnh
- Đa Minh Lê Hữu Cung
- Giuse Maria Vũ Duy Nhất
Linh mục đoàn 188 ( 176 triều, 12 dòng)
Số giáo xứ 175 (bao gồm cả các xứ tùy)
Số giáo dân 390.000 (năm 2008)[1]

Giáo phận Bùi Chu (tiếng Latinh: Dioecesis Buichuensis) là một giáo phận Công giáo Rôma tại Việt Nam. Hai giáo phận Bùi Chu - Phát Diệm là những xứ đạo Công giáo truyền thống ở Việt Nam, gắn với nhiều sự kiện liên quan đến lịch sử hình thành và phát triển Công giáo ở đất nước.

Giáo phận Bùi Chu có toà giám mục đặt tại xã Xuân Ngọc, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Giám mục cai quản giáo phận hiện là Giuse Hoàng Văn Tiệm (từ năm 2001). Ngày 24 tháng 12 năm 2012, giám mục phụ tá giáo phận Xuân Lộc Tôma Vũ Đình Hiệu đã được bổ nhiệm làm giám mục phó giáo phận Bùi Chu với quyền kế vị.[2]

Nhà thờ Phương Chính với phong cách kiến trúc đặc trưng

Mục lục

Tổng quan [sửa]

Giáo phận Bùi Chu hiện nay nằm gọn trong tỉnh Nam Ðịnh, bao gồm sáu huyện (Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Nam Trực) và khu vực xứ Khoái Ðồng cùng khu vực phía nam sông Đào (các xã Nam Phong, Nam Vân và phường Cửa Nam) của thành phố Nam Ðịnh. Giáo phận được bao bọc bởi ba con sông lớn, tiếp giáp với ba giáo phận khác. Phía Ðông Bắc giáp với giáo phận Thái Bình bởi sông Hồng, phía Tây Bắc là sông Đào (nối sông Hồng với sông Ðáy) giáp với giáo phận Hà Nội, và phía Tây Nam qua sông Đáygiáo phận Phát Diệm; phía Ðông Nam là vịnh Bắc Bộ (biển Đông).

Diện tích: 1.350 km2, là giáo phận có diện tích nhỏ nhất ở Việt Nam. Dân cư: theo số liệu năm 2004, tổng dân số địa phương của 6 huyện và một phần thành phố Nam Ðịnh trong địa giới giáo phận Bùi Chu là 1.336.400 người. Số giáo dân Công giáo là 380.130 người, chiếm tỷ lệ 28,44%. Giáo phận thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên toàn bộ dân cư là người Kinh.

Dân chúng Bùi Chu có khoảng 84% làm nông nghiệp, 5% làm muối và đi biển, 11% làm nghề thương mại, cơ khí kỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp...

Hai con sông Hồngsông Ðáy tựa như hai cánh tay khỏe bao bọc lấy giáo phận Bùi Chu, cung cấp nước và phù sa cho những cánh đồng, tạo nên khu vực rất trù phú, dân cư đông đúc. Ngoài ra, sông Ninh Cơ, một nhánh của sông Hồng, nằm giữa giáo phận, tuy không lớn bằng hai sông trên nhưng có vai trò rất quan trọng. Ngoài việc đưa nước và phù sa đến tất cả các huyện, nó còn là trục giao thông rất thuận tiện nữa. Những con sông trên đều in đậm dấu vết những cuộc hành trình rao giảng Tin Mừng của các nhà truyền giáo.

Danh sách các giáo xứ [sửa]

Dưới đây là danh sách chưa đầy đủ các giáo xứ và xứ tùy[3] cùng địa điểm tọa lạc của nhà thờ xứ:

Hạt Báo Ðáp [sửa]

  1. Giáo xứ Đền thánh Báo Ðáp: Hồng Quang, Nam Trực
  2. Giáo xứ Khoái Ðồng: đường Lê Hồng Phong, thành phố Nam Định
  3. Giáo xứ Lã Ðiền: Ðiền Xá, Nam Trực
  4. Giáo xứ Phong Lộc: Nam Phong, thành phố Nam Định
  5. Giáo xứ Nam Dương: Nam Dương, Nam Trực
  6. Giáo xứ Cổ Ra: Nam Cường, Nam Trực
  7. Giáo xứ Trực Chính: Nam Giang, Nam Trực
  8. Giáo xứ Hồng Quang: Hồng Quang, Nam Trực
  9. Giáo xứ Phú An: Cát Thành, Trực Ninh

Hạt Bùi Chu [sửa]

  1. Giáo xứ chính tòa Bùi Chu: Xuân Ngọc, Xuân Trường
  2. Giáo xứ Đền thánh Kiên Lao: Xuân Tiến, Xuân Trường
  3. Giáo xứ Cát Xuyên: Xuân Thành, Xuân Trường
  4. Giáo xứ Hạc Châu: Xuân Châu, Xuân Trường
  5. Giáo xứ Liên Thủy: Xuân Ngọc, Xuân Trường
  6. Giáo xứ Lục Thủy: Xuân Hồng, Xuân Trường
  7. Giáo xứ Ngọc Tiên: Xuân Hồng, Xuân Trường
  8. Giáo xứ Thủy Nhai: Xuân Thủy, Xuân Trường
  9. Giáo xứ Trung Linh: Xuân Ngọc, Xuân Trường
  10. Giáo xứ Xuân Dương: Xuân Hòa, Xuân Trường

Hạt Ðại Ðồng [sửa]

  1. Giáo xứ Đền thánh Ðại Ðồng: Giao Lạc, Giao Thủy
  2. Giáo xứ Ðịnh Hải: Hồng Thuận, Giao Thủy
  3. Giáo xứ Hà Cát: Hồng Thuận, Giao Thủy
  4. Giáo xứ Hoành Ðông: Giao Thiện, Giao Thủy
  5. Giáo xứ Phú Ninh: Giao Xuân, Giao Thủy
  6. Giáo xứ Phú Thọ: Giao Thiện, Giao Thủy
  7. Giáo xứ Thiện Giáo: Giao Hương, Giao Thủy
  8. Giáo xứ Thuận Thành: Hồng Thuận, Giao Thủy
  9. Giáo xứ Thanh Thủy: Giao An, Giao Thủy
  10. Giáo xứ Trà Lũ: Giao An, Giao Thủy
  11. Giáo xứ Minh Đường: Giao Thanh, Giao Thủy
  12. Giáo xứ Lạc Nam: Giao Lạc, Giao Thủy
  13. Giáo xứ Phú Hương: Giao Thiện, Giao Thủy

Hạt Kiên Chính [sửa]

  1. Giáo xứ Đền thánh Phương Chính: Hải Triều, Hải Hậu
  2. Giáo xứ Kiên Chính: Hải Chính, Hải Hậu
  3. Giáo xứ Hòa Ðịnh: Hải Lý, Hải Hậu
  4. Giáo xứ Liên Phú: Hải Tây, Hải Hậu
  5. Giáo xứ Long Châu: Hải Hòa, Hải Hậu
  6. Giáo xứ Quế Phương: Hải Tây, Hải Hậu
  7. Giáo xứ Tang Ðiền: Hải Chính, Hải Hậu
  8. Giáo xứ Thịnh Long: Thịnh Long, Hải Hậu
  9. Giáo xứ Văn Lý: Hải Lý, Hải Hậu
  10. Giáo xứ Xuân Ðài: Hải Hòa, Hải Hậu
  11. Giáo xứ Xuân Hà: Hải Ðông, Hải Hậu
  12. Giáo xứ Xương Ðiền: Hải Lý, Hải Hậu
  13. Giáo xứ Hải Điền: Hải Tây, Hải Hậu
  14. Giáo xứ Trung Châu: Thịnh Long, Hải Hậu
  15. Giáo xứ Tây Cát: Hải Đông, Hải Hậu
  16. Giáo xứ Trung Phương: Hải Tây, Hải Hậu

Hạt Lạc Ðạo [sửa]

  1. Giáo xứ Lạc Ðạo: Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng
  2. Giáo xứ Ðài Môn: Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng
  3. Giáo xứ Ðồng Liêu: Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng
  4. Giáo xứ Ðồng Nghĩa: Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng
  5. Giáo xứ Ðồng Quỹ: Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng
  6. Giáo xứ Giáp Nghĩa: Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng
  7. Giáo xứ Giáp Phú: Nghĩa Hồng,Nghĩa Hưng
  8. Giáo xứ Bình Hải: Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng
  9. Giáo xứ Quần Lạc: Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng
  10. Giáo xứ Liêu Ngạn: Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng
  11. Giáo xứ Giang Liêu: Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng
  12. Giáo xứ Đồng Nhân: Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng
  13. Giáo xứ Đồng Tâm: Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng
  14. Giáo xứ Lạc Hồng: Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng
  15. Giáo xứ Nam Phú: Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng
  16. Giáo xứ Thuần Hậu: Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng

Hạt Liễu Đề [sửa]

  1. Giáo xứ Đền thánh Liễu Ðề: Liễu Ðề, Nghĩa Hưng
  2. Giáo xứ Cốc Thành: Nghĩa Ðồng, Nghĩa Hưng
  3. Giáo xứ Ðại Ðê: Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng
  4. Giáo xứ Chương Nghĩa: Hoàng Nam , Nghĩa Hưng
  5. Giáo xứ Lý Nghĩa: Nghĩa Châu, Nghĩa Hưng
  6. Giáo xứ Nam Trực: Nam Tiến, Nam Trực
  7. Giáo xứ Ngoại Ðông: Nam Thái, Nam Trực
  8. Giáo xứ Quần Liêu: Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng
  9. Giáo xứ Quỹ Ðê: Trực Mỹ, Trực Ninh
  10. Giáo xứ Quỹ Ngoại: Trực Mỹ, Trực Ninh
  11. Giáo xứ Thạch Bi: Nam Thái, Nam Trực

Hạt Ninh Cường [sửa]

  1. Giáo xứ Đền thánh Ninh Cường: Trực Phú, Trực Ninh
  2. Giáo xứ An Nghĩa: Hải An, Hải Hậu
  3. Giáo xứ Ðông Bình: Trực Phú, Trực Ninh
  4. Giáo xứ Lác Môn: Trực Hùng, Trực Ninh
  5. Giáo xứ An Ðạo: Hải An, Hải Hậu
  6. Giáo xứ Tân Lý: Trực Hùng, Trực Ninh
  7. Giáo xứ Tân Phường: Trực Hùng, Trực Ninh
  8. Giáo xứ Tây Ðường: Trực Phú, Trực Ninh
  9. Giáo xứ Tích Tín: Trực Ðại, Trực Ninh
  10. Giáo xứ Tân Cường: Trực Cường , Trực Ninh
  11. Giáo xứ Tân Châu: Trực Hùng, Trực Ninh

Hạt Phú Nhai [sửa]

  1. Giáo xứ Vương cung Thánh đường Phú Nhai: Xuân Phương, Xuân Trường [1]
  2. Giáo xứ Cát Phú: Xuân Phú, Xuân Trường
  3. Giáo xứ Kính Danh: Xuân Trung, Xuân Trường [2]
  4. Giáo xứ Lạc Thành: Xuân Phú, Xuân Trường
  5. Giáo xứ An Phú: Xuân Ðài, Xuân Trường
  6. Giáo xứ Quần Cống: Thọ Nghiệp, Xuân Trường
  7. Giáo xứ Nghiệp Thổ: Thọ Nghiệp, Xuân Trường
  8. Giáo xứ Thánh Thể: Thọ Nghiệp, Xuân Trường
  9. Giáo xứ Vạn Lộc: Xuân Phong, Xuân Trường
  10. Giáo xứ Phù Sa: Xuân Phú, Xuân Trường

Hạt Quần Phương [sửa]

  1. Giáo xứ Đền thánh Quần Phương: Yên Ðịnh, Hải Hậu
  2. Giáo xứ Đền thánh Hưng Nghĩa: Hải Hưng, Hải Hậu
  3. Giáo xứ Cồn Vẽ: Hải Anh, Hải Hậu
  4. Giáo xứ Hai Giáp: Hải Anh, Hải Hậu
  5. Giáo xứ Hải Nhuận: Hải Lộc, Hải Hậu
  6. Giáo xứ Phạm Pháo: Hải Minh, Hải Hậu
  7. Giáo xứ Phạm Rị: Hải Trung, Hải Hậu
  8. Giáo xứ Phú Hải: Hải Phúc, Hải Hậu
  9. Giáo xứ Giáp Nam: Hải Phương, Hải Hậu
  10. Giáo xứ Tân Bồi: Hải Minh, Hải Hậu
  11. Giáo xứ Triệu Thông: Hải Bắc, Hải Hậu
  12. Giáo xứ Trại Đáy: Hải Minh, Hải Hậu
  13. Giáo xứ Trung Thành: Hải Vân, Hải Hậu
  14. Giáo xứ Kim Thành: Hải Vân, Hải Hậu
  15. Giáo xứ Nam Hòa: Hải Minh, Hải Hậu
  16. Giáo xứ Xuân Dục: Xuân Ninh, Xuân Trường
  17. Giáo xứ Tùng Nhì: Trực Thắng, Trực Ninh
  18. Giáo xứ Nam Đường: Hải Đường, Hải Hậu

Hạt Quỹ Nhất [sửa]

  1. Giáo xứ Quỹ Nhất: Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng
  2. Giáo xứ Chỉ Thiện: Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng
  3. Giáo xứ Giáo Lạc: Nghĩa Tân, Nghĩa Hưng
  4. Giáo xứ Nghĩa Dục: Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng
  5. Giáo xứ Ninh Hải: Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng
  6. Giáo xứ Phú Giáo: Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng
  7. Giáo xứ Phúc Ðiền: Nam Ðiền, Nghĩa Hưng
  8. Giáo xứ Phương Lạc: Nghĩa Bình, Nghĩa Hưng
  9. Giáo xứ Quần Vinh: Nghĩa thắng, Nghĩa Hưng
  10. Giáo xứ Ân Phú: Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng
  11. Giáo xứ Văn Giáo: Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng
  12. Giáo xứ Vinh Phú: Nghĩa Lợi, Nghĩa Hưng
  13. Giáo xứ Âm Sa: Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng
  14. Giáo xứ Lạc Thiện: Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng

Hạt Thức Hóa [sửa]

  1. Giáo xứ Đền thánh Thức Hóa: Giao Thịnh, Giao Thủy
  2. Giáo xứ Đền thánh Sa Châu: Giao Châu, Giao Thủy
  3. Giáo xứ Hoành Nhị: Giao Hà, Giao Thủy
  4. Giáo xứ Ngưỡng Nhân: Giao Nhân, Giao Thủy
  5. Giáo xứ Phong Lâm: Giao Phong, Giao Thủy
  6. Giáo xứ Quất Lâm: Giao Lâm, Giao Thủy
  7. Giáo xứ Du Hiếu: Giao Thịnh, Giao Thủy
  8. Giáo xứ Duyên Thọ: Giao Nhân, Giao Thủy
  9. Giáo xứ Mộc Đức: Giao Thịnh, Giao Thủy
  10. Giáo xứ Diêm Điền: Bình Hòa, Giao Thủy

Hạt Tương Nam [sửa]

  1. Giáo xứ Đền thánh Trung Lao: Trung Ðông, Trực Ninh
  2. Giáo xứ Tương Nam: Nam Thanh, Nam Trực
  3. Giáo xứ Bách Tính: Nam Hồng, Nam Trực
  4. Giáo xứ Dương A: Nam Thắng, Nam Trực
  5. Giáo xứ Hưng Nhượng: Nam Lợi, Nam Trực
  6. Giáo xứ Nam Hưng: Nam Lợi, Nam Trực
  7. Giáo xứ Nam Lạng: Trực Tuấn, Trực Ninh
  8. Giáo xứ Phú An: Cát Thành, Trực Ninh
  9. Giáo xứ Trang Hậu: Nam Hải, Nam Trực
  10. Giáo xứ An Lãng: Trực Chính, Trực Ninh

Hạt Tứ Trùng [sửa]

  1. Giáo xứ Tứ Trùng: Hải Tân, Hải Hậu
  2. Giáo xứ An Cư: Hải Tân, Hải Hậu
  3. Giáo xứ Giáp Năm: Hải Ninh, Hải Hậu
  4. Giáo xứ Lục Phương: Hải Cường, Hải Hậu
  5. Giáo xứ Nam Phương: Hải Sơn, Hải Hậu
  6. Giáo xứ Ninh Mỹ: Hải Giang, Hải Hậu [3]
  7. Giáo xứ Ninh Sa: Hải Giang, Hải Hậu
  8. Giáo xứ Phúc Hải: Hải Phong, Hải Hậu
  9. Giáo xứ Trùng Phương: Hải Ðường, Hải Hậu
  10. Giáo xứ Tư Khẩn: Hải Châu, Hải Hậu
  11. Giáo xứ An Bài: Cồn, Hải Hậu
  12. Giáo xứ Xuân Hóa: Hải Xuân, Hải Hậu
  13. Giáo xứ Xuân Thủy: Hải Xuân, Hải Hậu
  14. Giáo xứ Phú Văn: Hải Ninh, Hải Hậu
  15. Giáo xứ Trung Hòa: Hải Đường, Hải Hậu
  16. Giáo xứ Xuân Chính: Hải Xuân, Hải Hậu


Các đền thánh trong giáo phận:

  1. Vương cung thánh đường Đức Mẹ Vô nhiễm Nguyên tội Phú Nhai
  2. Đền thánh Thánh Tâm Chúa Giêsu Hưng Nghĩa
  3. Ðền thánh Các Thánh Tử đạo Việt Nam Quần Phương
  4. Ðền thánh Đức Mẹ Mân côi Ninh Cường
  5. Ðền thánh Thánh Gia Kiên Lao
  6. Đền thánh Thánh Giuse Thợ Sa Châu
  7. Ðền thánh Thánh Thể Báo Đáp
  8. Ðền thánh Phêrô & Phaolô Phương Chính
  9. Ðền thánh Đức Maria Mẹ Thiên Chúa Trung Lao
  10. Ðền thánh Lòng Thương xót Chúa Liễu Đề
  11. Ðền thánh Trái Tim Chúa Giêsu Đại Đồng
  12. Ðền thánh Đức Mẹ hồn xác lên trời Thức Hóa

Chú thích [sửa]

  1. ^ http://www.ucanews.com/diocesan-directory/html/dps-vt_bui-chu.php
  2. ^ Đức cha Tôma Vũ Đình Hiệu được bổ nhiệm làm Giám mục Phó Giáo phận Bùi Chu
  3. ^ Chuẩn xứ hay còn gọi là xứ tùy, là giáo họ lớn thuộc một giáo xứ nào đó, sẽ lên cấp giáo xứ chính thức trong tương lai gần và tách ra khỏi xứ mẹ nhưng hiện tại chưa đáp ứng được đầy đủ các điều kiện cần thiết.