Giáo phận Qui Nhơn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giáo phận Qui Nhơn
Địa giới Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên
Giám mục Giám mục chính tòa.png
Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Lên Trời
Trực thuộc Giáo tỉnh Huế
Linh mục đoàn 70
Số giáo xứ 36
Số giáo dân 62.520
Website http://gpquinhon.org

Giáo phận Qui Nhơn (tiếng Latin: Dioecesis Quinhonensis[1]) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam. Giáo phận này tương ứng địa bàn 3 tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, với tòa Giám mục đặt tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.[2]. Vào năm 2004, Giáo phận Qui Nhơn có diện tích 16.200 km², với 62.520 giáo dân (chiếm khoảng 1.7% dân số), 70 linh mục và 36 giáo xứ[3].

Đương kim Giám mục cai quản giáo phận hiện là Matthêu Nguyễn Văn Khôi (từ năm 2012).

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo phận Qui Nhơn có thể được xem một trong 2 giáo phận có lịch sử hoạt động lâu đời. Ngày 9 tháng 9 năm 1659, Tòa Thánh đã thành lập hai giáo phận Đàng NgoàiĐàng Trong trên phần lãnh thổ tương ứng với 3 nước Việt Nam, LàoCampuchia ngày nay. Giáo phận Đàng Trong tương ứng vùng đất Đàng Trong và Cao Miên bấy giờ, được giao cho Giám mục hiệu tòa Berytus Lambert de la Motte làm Đại diện Tông tòa, lấy Quy Nhơn làm trung tâm truyền giáo ở Đàng Trong.

Địa giới giáo phận ổn định trong gần 200 năm, đến năm 1844 thì được chia thành Giáo phận Đông Đàng Trong (tương ứng từ Quảng Bình đến Bình Thuận ngày nay) và Tây Đàng Trong (tương ứng với Nam Bộ Việt Nam và Campuchia). Năm 1850, Giáo phận Đông Đàng Trong một lần nữa được chia thành Giáo phận Đông Đàng Trong (từ Quảng Nam đến Bình Thuận) và Bắc Đàng Trong (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Năm 1924, Giáo phận Đông Đàng Trong được đổi thành Giáo phận Qui Nhơn, theo tên địa phương đặt Tông tòa Giám mục.

Năm 1932, Tòa Thánh tách xứ truyền giáo Kontum (tương ứng Tây Nguyên ngày nay) khỏi Giáo phận Qui Nhơn để thành lập Giáo phận Kontum. Đến năm 1957, hai tỉnh Khánh HòaNinh Thuận thuộc địa phận cũng được tách ra, hợp với hai tỉnh Bình ThuậnBình Tuy (thuộc địa phận Sài Gòn) để thành lập Giáo phận Nha Trang.

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Giáo phận Qui Nhơn được Tòa Thánh nâng lên thành Giáo phận chính tòa. Năm 1963, vùng Quảng Nam - Đà Nẵng được tách ra để thành lập Giáo phận Đà Nẵng. Từ đó, Giáo phận Qui Nhơn ổn định địa giới cho đến ngày nay.

Các danh địa giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ Chánh tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà thờ và tu viện lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
1 † Pierre Lambert de la Motte Giám mục phụ tá.png 1658-1679 Giáo phận Đàng Trong
2 † Guillaume Mahot Mão Giám mục phụ tá.png 1680-1684
3 † François Perez Giám mục phụ tá.png 1687-1728
4 † Charles-Marin Labbé Giám mục phụ tá.png 1697-1723
5 † Alexandre de Alexandris Giám mục phụ tá.png 1725-1738
6 † Valerian Rist Hy Giám mục phụ tá.png 1735-1737
7 † Arnaud-François Lefèbvre Giám mục phụ tá.png 1741-1760
8 † Edmond Bennetat Giám mục phụ tá.png 1745-1758
9 † Guillaume Piguel Giám mục phụ tá.png 1762-1771
10 † Pierre Pigneau de Béhaine Lộc Giám mục phụ tá.png 1771-1799
11 † Jean Labartette Bình Giám mục phụ tá.png 1784-1823
12 † Jean-André Doussain Giám mục phụ tá.png 1798-1809
13 † Jean-Joseph Audemar Giám mục phụ tá.png 1818-1821
14 † Jean-Louis Taberd Giám mục phụ tá.png 1827-1840
15 † Etienne Cuénot Thể Giám mục phụ tá.png 1831-1861 Giáo phận Đàng Trong
Giáo phận Đông Đàng Trong
16 † François-Marie Pellerin Phan Giám mục phụ tá.png 1844-1850 Giáo phận Đông Đàng Trong
17 † Eugène-Étienne Charbonnier Trí Giám mục phụ tá.png 1864-1878
18 † Louis-Marie Galibert Lợi Giám mục phụ tá.png 1879-1883
19 † Désiré-François Van Camelbeke Hân Giám mục phụ tá.png 1884-1901
20 † Damien Grangeon Mẫn Giám mục phụ tá.png 1902-1929 Giáo phận Đông Đàng Trong
Giáo phận Qui Nhơn
21 † Constant Philomène Jeanningros Vị Giám mục phụ tá.png 1911-1921
22 † Augustin Tardieu Phú Giám mục phụ tá.png 1929-1942 Giáo phận Qui Nhơn
23 † Paul-Marcel Piquet Lợi Giám mục phụ tá.png 1943-1957
24 † Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi Giám mục chính tòa.png 1960-1963
25 † Đa Minh Hoàng Văn Đoàn Giám mục chính tòa.png 1963-1974
26 † Phaolô Huỳnh Đông Các Giám mục chính tòa.png 1974-1999
27 † Giuse Phan Văn Hoa Giám mục phụ tá.png 1976-1987
28 Phêrô Nguyễn Soạn Giám mục chính tòa.png 1999-2012
29 Mátthêu Nguyễn Văn Khôi Giám mục phụ tá.png 2009-2012
Giám mục chính tòa.png 2012-nay

Ghi chú:

  • Giám mục chính tòa.png: Giám mục chính tòa
  • Giám mục phụ tá.png: Giám mục phó, phụ tá hoặc Giám quản tông tòa, Đại diện tông tòa

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cách viết chính thức là "Qui Nhơn" chứ không phải "Quy Nhơn" theo hành chính
  2. ^ Giga Catholic Information
  3. ^ Catholic Hierarchy Directory

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]