Giáo phận Hải Phòng
Giáo phận Hải Phòng (tiếng Latin: Dioecesis Haiphongensis) là một giáo phận Công giáo Rôma ở Việt Nam. Giáo phận này được thành lập ngày 24 tháng 11 năm 1960. Giám mục cai quản giáo phận hiện là Giuse Vũ Văn Thiên (từ năm 2002). Đây là vùng đất mà những nhà truyền giáo đầu tiên đặt chân đến Việt Nam từ năm 1655.[1].
Địa giới giáo phận rộng 10.000 km², phụ trách các địa phận 3 tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh và Hải Dương. Năm 2004, giáo phận Hải Phòng có khoảng 113.092 giáo dân (2,4% dân số), 29 linh mục và 62 giáo xứ[2]. Tính đến 10.5.2012 Giáo phận Hải Phòng có 64 linh mục.[3] Nhà thờ Đức Mẹ Mân Côi ở Hải Phòng được chỉ định làm Nhà thờ chính tòa của giáo phận.[4].
Mục lục |
Danh sách các giáo xứ[sửa]
Giáo phận Hải Phòng có 78 giáo xứ được phân chia theo 3 giáo hạt như sau:
Giáo hạt Hải Phòng[sửa]
Giáo hạt Hải Phòng gồm 32 giáo xứ nằm trong địa phận thành phố Hải Phòng:
| STT | Tên Giáo xứ | Địa bàn | STT | Tên Giáo xứ | Địa bàn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hải Phòng | 46 Hoàng Văn Thụ, Hồng Bàng | 17 | Đồng Giá | Thiên Hương, Thuỷ Nguyên |
| 2 | An Hải | Ngô Quyền | 18 | Gia Thước | Gia Viên,Thủy Nguyên |
| 3 | Nam Pháp | Đằng Giang, Ngô Quyền | 19 | My Sơn | Ngũ Lão, Thuỷ Nguyên |
| 4 | An Tân | quận Lê Chân | 20 | Hữu Quan | Thuỷ Nguyên |
| 5 | Trang Quan | huyện An Dương | 21 | Bạch Xa | Tiên Lãng |
| 6 | Liễu Dinh | Trường Thọ, An Lão | 22 | Tiên Đôi | Tiên Lãng |
| 7 | Khúc Giản | An Lão | 23 | Xuân Hoà | Xuân Hoà, Bạch Đằng, Tiên Lãng |
| 8 | Cựu Viên | Quán Trữ, Kiến An | 24 | Đông Xuyên | Đoàn Lập, Tiên Lãng |
| 9 | Lãm Hà | Kiến An | 25 | Đông Côn | Tiên Minh, Tiên Lãng |
| 10 | Thư Trung | Hải An | 26 | Suý Nẻo | Bắc Hưng, Tiên Lãng |
| 11 | Xâm Bồ | Nam Hải, Q. An Hải | 27 | Xuân Điện | Vĩnh Bảo |
| 12 | Đồng Giới | An Đồng, An Dương | 28 | Nam Am | Tam Cường, Vĩnh Bảo |
| 13 | Văn Khê | An Thọ, Kiến Thuỵ | 29 | Hội Am | Cao Minh, Vĩnh Bảo |
| 14 | Kim Côn | Chiến Thắng, Kiến Thuỵ | 30 | An Quý | Cộng Hiền, Vĩnh Bảo |
| 15 | Lão Phú | Tân Phong, Kiến Thuỵ | 31 | Thiết Tranh | Vĩnh An, Vĩnh Bảo |
| 16 | An Toàn | Kiến Thuỵ | 32 | Trung Nghĩa | Hùng Tiến, Vĩnh Bảo |
Giáo hạt Quảng Ninh[sửa]
Giáo hạt Quảng Ninh gồm 11 giáo xứ thuộc tỉnh Quảng Ninh
| STT | Tên Giáo xứ | Địa bàn | STT | Tên Giáo xứ | Địa bàn |
|---|---|---|---|---|---|
| 33 | Hòn Gai | Bạch Đằng, TP. Hạ Long | 39 | Trà Cổ | Trà Cổ, Móng Cái |
| 34 | Cẩm Phả | Cẩm Tây, Tx. Cẩm Phả | 40 | Xuân Ninh | Hải Xuân, Móng Cái |
| 35 | Yên Trì | Hiệp Hoà, Yên Hưng | 41 | Đầm Hà | Đầm Hà, Quảng Hà |
| 36 | Đông Khê | Việt Dân, Đông Triều | 42 | Cửa Ông | Cửa Ông |
| 37 | Trạp Khê | Nam Khê, Tx. Uông Bí | 43 | Đạo Dương | Đông Triều |
| 38 | Mạo Khê | Ttr. Mạo Khê, Đông Triều |
Giáo hạt Hải Dương[sửa]
gồm 33 giáo xứ nằm trên địa bàn tỉnh Hải Dương và 2 giáo xứ nằm trên địa bàn 2 huyện thuộc tỉnh Hưng Yên
Tham khảo[sửa]
|
||||||||||||||||