Giáo phận Hải Phòng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giáo phận Hải Phòng (tiếng Latin: Dioecesis Haiphongensis) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam. Đây là một trong những vùng đất mà những nhà truyền giáo đầu tiên đặt chân đến Việt Nam từ năm 1655.[1].

Vào năm 2004, giáo phận có diện tích khoảng 10.000 km², tương ứng địa bàn thành phố Hải Phòng và 2 tỉnh Quảng NinhHải Dương, với khoảng 113.092 giáo dân (2,4% dân số), 29 linh mục và 62 giáo xứ[2].

Giám mục đương nhiệm hiện là Giuse Vũ Văn Thiên (từ năm 2002).

Danh sách các giáo xứ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2012, Giáo phận Hải Phòng 64 linh mục[3], trông coi 78 giáo xứ được phân chia theo 3 giáo hạt như sau:

Giáo hạt Hải Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Hải Phòng gồm 32 giáo xứ nằm trong địa phận thành phố Hải Phòng, xếp theo ABC:

  1. An Hải Ngô Quyền
  2. An Quý Cộng Hiền, Vĩnh Bảo
  3. An Tân quận Lê Chân
  4. An Toàn Kiến Thuỵ
  5. Bạch Xa Tiên Lãng
  6. Cựu Viên Quán Trữ, Kiến An
  7. Đông Côn Tiên Minh, Tiên Lãng
  8. Đồng Giá Thiên Hương, Thuỷ Nguyên
  9. Đồng Giới An Đồng, An Dương
  10. Đông Xuyên Đoàn Lập, Tiên Lãng
  11. Gia Thước Gia Viên,Thủy Nguyên
  12. Hải Phòng: 46 Hoàng Văn Thụ, Hồng Bàng
  13. Hội Am Cao Minh, Vĩnh Bảo
  14. Hữu Quan Thuỷ Nguyên
  15. Khúc Giản An Lão
  16. Kim Côn Chiến Thắng, Kiến Thuỵ
  17. Lãm Hà Kiến An
  18. Lão Phú Tân Phong, Kiến Thuỵ
  19. Liễu Dinh Trường Thọ, An Lão
  20. My Sơn Ngũ Lão, Thuỷ Nguyên
  21. Nam Am Tam Cường, Vĩnh Bảo
  22. Nam Pháp Đằng Giang, Ngô Quyền
  23. Suý Nẻo Bắc Hưng, Tiên Lãng
  24. Thiết Tranh Vĩnh An, Vĩnh Bảo
  25. Thư Trung Hải An
  26. Tiên Đôi Tiên Lãng
  27. Trang Quan huyện An Dương
  28. Trung Nghĩa Hùng Tiến, Vĩnh Bảo
  29. Văn Khê An Thọ, Kiến Thuỵ
  30. Xâm Bồ Nam Hải, Q. An Hải
  31. Xuân Điện Vĩnh Bảo
  32. Xuân Hoà Xuân Hoà, Bạch Đằng, Tiên Lãng

Giáo hạt Quảng Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Quảng Ninh gồm 11 giáo xứ thuộc tỉnh Quảng Ninh, xếp theo ABC:

  1. Cẩm Phả Cẩm Tây, Tx. Cẩm Phả
  2. Cửa Ông Cửa Ông
  3. Đầm Hà Đầm Hà, Quảng Hà
  4. Đạo Dương Đông Triều
  5. Đông Khê Việt Dân, Đông Triều
  6. Hòn Gai Bạch Đằng, TP. Hạ Long
  7. Mạo Khê Ttr. Mạo Khê, Đông Triều
  8. Trà Cổ Trà Cổ, Móng Cái
  9. Trạp Khê Nam Khê, Tx. Uông Bí
  10. Xuân Ninh Hải Xuân, Móng Cái
  11. Yên Trì Hiệp Hoà, Yên Hưng

Giáo hạt Hải Dương[sửa | sửa mã nguồn]

gồm 33 giáo xứ nằm trên địa bàn tỉnh Hải Dương và 2 giáo xứ nằm trên địa bàn 2 huyện thuộc tỉnh Hưng Yên, xếp theo ABC:

  1. An Quý: Bình Giang, Hải Dương
  2. An Thuỷ: Kinh Môn, Hải Dương
  3. Ba Đông: Đồng Quang, Gia Lộc, Hải Dương
  4. Bình Hoàng: Vạn Phúc, Ninh Giang, Hải Dương
  5. Bùi Hoà: Hoàng Hanh, Ninh Giang, Hải Dương
  6. Bùi Xá: Trung Hoà, Yên Mỹ, Hưng Yên
  7. Đại Lộ: Hà Kỳ, Tứ Kỳ, Hải Dương
  8. Đào Xá: Đào Dương, Ân Thi, Hưng Yên
  9. Đáp Khê: Nhân Huệ, Chí Linh, Hải Dương
  10. Đồng Bình: Ninh Hải, Ninh Giang, Hải Dương
  11. Đông Lâm: Văn Tố, Tứ Kỳ, Hải Dương
  12. Đồng Vạn: Ứng Hoè, Ninh Giang, Hải Dương
  13. Hải Dương: P Trần Hưng Đạo, TP Hải Dương
  14. Hải Ninh: Kim Thành, Hải Dương
  15. Hào Xá: Thanh Xá, Thanh Hà, Hải Dương
  16. Kẻ Bượi: Phạm Trấn, Gia Lộc, Hải Dương
  17. Kẻ Sặt: Tráng Liệt, Bình Giang, Hải Dương
  18. Kim Bịch: Nam Chính, Nam Sách, Hải Dương
  19. Mạn Nhuế: Ttr Nam Sách, Hải Dương
  20. Mức Cầu: Thái Tân, Nam Sách, Hải Dương
  21. Mỹ Động: Hiến Thành, Kinh Môn, Hải Dương
  22. Nghĩa Xuyên: Tam Kỳ, Kim Thành, Hải Dương
  23. Ngọc Lý: Ngọc Kỳ, Tứ Kỳ, Hải Dương
  24. Nhan Biều: Thanh Hồng, Thanh Hà, Hải Dương
  25. Nhân Nghĩa: Nam Đồng, Nam Sách, Hải Dương
  26. Phú Lộc: Cẩm Vũ, Cẩm Giàng, Hải Dương
  27. Phú Tảo: Thạch Khôi, Gia Lộc, Hải Dương
  28. Phương Quan: Lê Hồng, Thanh Miện, Hải Dương
  29. Tân Kim: Tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương
  30. Thắng Yên: Thượng Vũ, Kinh Môn, Hải Dương
  31. Thuý Lâm: Thanh Miện, Hải Dương
  32. Trung Hà: Nam Tân, Nam Sách, Hải Dương
  33. Từ Xá: Đoàn Kết, Thanh Miện, Hải Dương
  34. Văn Mạc: Liên Mạc, Thanh Hà, Hải Dương
  35. Đồng Xá: Đồng Gia, Kinh Thành, Hải Dương

Các danh địa trong giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ Chánh tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ Đức Mẹ Mân CôiHải Phòng được chỉ định làm Nhà thờ chính tòa của giáo phận.[4].

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà thờ và tu viện lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
1 † François Deydier Phan Giám mục phụ tá.png 1679-1693 Giáo phận Đông Đàng Ngoài
* Trống tòa 1693-1696
2 † Raimondo Lezzoli Cao Giám mục phụ tá.png 1696-1706
3 † Juan Santa Cruz Thập Giám mục phụ tá.png 1716-1721
4 † Bottaro Sextris Tri Giám mục phụ tá.png 1716-1737
5 † Hilario Jesu Costa Hy Giám mục phụ tá.png 1735-1740
6 † Santiago Hernández Hy Giám mục phụ tá.png 1757-1777
7 † Manuel Obellar Giám mục phụ tá.png 1778-1789
8 † Feliciano Alonso Phê Giám mục phụ tá.png 1790-1799
9 † Delgado Cebrián Hy Giám mục phụ tá.png 1794-1838
10 † Jerónimo Hermosilla Liêm Giám mục phụ tá.png 1839-1861
11 † Domingo Martí Gia Giám mục phụ tá.png 1847-1848
12 † Hilarión Alcázar Hy Giám mục phụ tá.png 1848-1870
13 † Antonio Colomer Lễ Giám mục phụ tá.png 1870-1883
14 † José Terrés Hiến Giám mục phụ tá.png 1874-1906
15 † Nicasio Arellano Huy Giám mục phụ tá.png 1906-1919
16 † Ruiz de Azúa Ortiz de Zárate Giám mục phụ tá.png 1917-1929 Giáo phận Đông Đàng Ngoài
Giáo phận Hải Phòng
17 † Alejandro García Fontcuberta Giám mục phụ tá.png 1930-1933 Giáo phận Hải Phòng
18 † Francisco Gomez de Santiago Lễ Giám mục phụ tá.png 1932-1952
19 † Giuse Trương Cao Đại Giám mục phụ tá.png 1953-1960
20 † Phêrô Khuất Văn Tạo Giám mục phụ tá.png 1955-1960
Giám mục chính tòa.png 1960-1977
21 † Giuse Maria Nguyễn Tùng Cương Giám mục chính tòa.png 1979-1999
* Trống tòa 1999-2002
22 Giuse Vũ Văn Thiên Giám mục chính tòa.png 2002-nay

Ghi chú:

  • Giám mục chính tòa.png: Giám mục chính tòa
  • Giám mục phụ tá.png: Giám mục phó, Giám mục phụ tá hoặc Giám quản Tông Tòa, Đại diện Tông Tòa

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]