| Thứ tự |
Tên thánh - Tên gọi |
Chức vụ |
Sinh |
Tử đạo |
Hình thức |
| 1 |
Petrus Almato Bình |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1830
San Feliz Saserra, Tây Ban Nha |
1 tháng 11 năm 1861
Hải Dương |
Xử trảm |
| 2 |
Matteo Alonzo Leciniana Đậu |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1702
Nava del Rey, Tây Ban Nha |
22 tháng 1 năm 1745
Thăng Long |
Xử trảm |
| 3 |
Valentín Berrio Ochoa Vinh |
Giám mục Dòng Đa Minh |
1827
Elorrio (Vizcaya), Tây Ban Nha |
1 tháng 11 năm 1861
Hải Dương |
Xử trảm |
| 4 |
Jean-Louis Bonnard Hương |
Linh mục Hội Thừa Sai Paris |
1824
Saint-Christo-em-Jarez, Pháp |
1 tháng 5 năm 1852
Nam Định |
Xử trảm |
| 5 |
Phaolô Tống Viết Bường |
Quan thị vệ |
?1773
Phủ Cam, Huế |
23 tháng 10 năm 1833
Thợ Đúc |
Xử trảm |
| 6 |
Đa Minh Cẩm |
Linh mục Dòng Đa Minh |
? Cẩm Chương, Bắc Ninh |
11 tháng 3 năm 1859
Hưng Yên |
Xử trảm |
| 7 |
Phanxicô Xaviê Cần |
Thầy giảng |
1803
Sơn Miêng, Hà Đông |
20 tháng 11 năm 1837
Ô Cầu Giấy |
Xử trảm |
| 8 |
Giuse Hoàng Lương Cảnh |
Y sĩ, Trùm họ Dòng Đa Minh |
1763
Làng Văn, Bắc Giang |
5 tháng 9 năm 1838
Bắc Ninh |
Xử trảm |
| 9 |
Jacinto Castaneda Gia |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1743
Javita, Tây Ban Nha |
7 tháng 11 năm 1773
Đồng Mơ |
Xử trảm |
| 10 |
Phanxicô Đỗ Văn Chiểu |
Thầy giảng |
1797
Trung Lễ, Liên Thùy, Nam Định |
12 tháng 6 năm 1838
Nam Định |
Xử trảm |
| 11 |
Gioan Baotixita Cỏn |
Lý trưởng |
1805
Kẻ Báng, Nam Định |
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 12 |
Jean-Charles Cornay Tân |
Linh mục Hội Thừa Sai Paris |
1809
Loudun, Poitiers, Pháp |
20 tháng 9 năm 1837
Sơn Tây |
Xử lăng trì |
| 13 |
Etienne-Théodore Cuénot Thể |
Giám mục Hội Thừa Sai Paris |
1802
Bélieu, Besancon, Pháp |
14 tháng 11 năm 1861
Bình Định |
Chết trong tù |
| 14 |
Clementé Ignacio Delgaho Y |
Giám mục Dòng Đa Minh |
1761
Villa Felice, Tây Ban Nha |
21 tháng 7 năm 1838
Nam Định |
Chết rũ tù |
| 15 |
José María Diaz Sanjuro An |
Giám mục Dòng Đa Minh |
1818
Santa Eulalia de Suegos, Tây Ban Nha |
20 tháng 7 năm 1857
Nam Định |
Xử trảm |
| 16 |
Tôma Đinh Viết Dụ |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1783
Phú Nhai, Nam Định |
26 tháng 11 năm 1839
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 17 |
Bênađô Vũ Văn Duệ |
Linh mục |
1755
Quần Anh, Nam Định |
1 tháng 8 năm 1838
Ba Tòa |
Xử trảm |
| 18 |
Pierre Dumoulin-Borie Cao |
Giám mục Hội Thừa Sai Paris |
1808
Beynat, Tulle, Pháp |
24 tháng 11 năm 1838
Đồng Hới |
Xử trảm |
| 19 |
Anrê Trần An Dũng (Lạc) |
Linh mục |
1795
Bắc Ninh |
21 tháng 12 năm 1839
Ô Cầu Giấy |
Xử trảm |
| 20 |
Phêrô Đinh Văn Dũng |
Giáo dân |
? Doãn Trung, Thái Bình |
6 tháng 6 năm 1862
Nam Định |
Thiêu sống |
| 21 |
Vinh Sơn Phạm Văn Dương |
Thu thuế |
1821
Doãn Trung, Thái Bình |
6 tháng 6 năm 1862
Thái Bình |
Thiêu sinh |
| 22 |
Phaolô Vũ Văn Dương (Đổng) |
Giáo dân |
1792
Vực Đường, Hưng Yên |
3 tháng 6 năm 1862
Nam Định |
Xử trảm |
| 23 |
Phêrô Đa |
Giáo dân |
? Ngọc Cục, Nam Định |
17 tháng 6 năm 1862
Nam Định |
Thiêu sống |
| 24 |
Đa Minh Đinh Đạt |
Binh sĩ |
1803
Phú Nhai, Nam Định |
18 tháng 7 năm 1839
Nam Định |
Xử giảo |
| 25 |
Gioan Đạt |
Linh mục |
1765
Đồng Chuối, Thanh Hóa |
28 tháng 10 năm 1798
chợ Rạ |
Xử trảm |
| 26 |
Mátthêu Nguyễn Văn Đắc (Phượng) |
Trùm họ |
?
Kẻ Lai, Quảng Bình |
26 tháng 5 năm 1861 |
Xử trảm |
| 27 |
Tôma Nguyễn Văn Đệ |
Giáo dân |
1810
Bồ Trang, Nam Định |
19 tháng 12 năm 1839
Cổ Mê |
Xử giảo |
| 28 |
Antôn Nguyễn Đích |
Giáo dân |
?
Chi Long, Hà Nội |
12 tháng 8 năm 1838
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 29 |
Vinh Sơn Nguyễn Thế Điểm |
Linh mục |
1761
Ân Đô, Quảng Trị |
24 tháng 11 năm 1838
Đồng Hới |
Xử giảo |
| 30 |
Phêrô Trương Văn Đường |
Thầy giảng |
1808
Kẻ Sở, Hà Nam |
18 tháng 12 năm 1838
Sơn Tây |
Xử giảo |
| 31 |
José Fernandez Hiền |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1775
Ventosa de la Cueva, Tây Ban Nha |
24 tháng 7 năm 1838
Nam Định |
Xử trảm |
| 32 |
Francois-Isidore Gagelin Kính |
Linh mục Hội Thừa Sai Paris |
1799
Montperreux, Besancon, Pháp |
17 tháng 10 năm 1833
Bãi Dâu |
Xử giảo |
| 33 |
Mátthêu Lê Văn Gẫm |
Thương gia |
1813
Gò Công, Biên Hòa |
11 tháng 5 năm 1847
Chợ Đũi |
Xử trảm |
| 34 |
Melchior Garcia-Sampedro Xuyên |
Giám mục Dòng Đa Minh |
1821
Cortes, Asturias, Tây Ban Nha |
28 tháng 7 năm 1858
Nam Định |
Xử lăng trì |
| 35 |
Francisco Gil de Fedrich Tế |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1702
Tortosa, Cataluna, Tây Ban Nha |
22 tháng 1 năm 1745
Thăng Long |
Xử trảm |
| 36 |
Đa Minh Nguyễn Văn Hạnh |
Linh Mục Dòng Đa Minh |
1772
Năng A, Nghệ An |
1 tháng 8 năm 1838
Ba Tòa |
Xử trảm |
| 37 |
Phaolô Hạnh |
Giáo dân |
1826
Chợ Quán, Gia Định |
28 tháng 5 năm 1859
Sài Gòn |
Xử trảm |
| 38 |
Domingo Henares Minh |
Giám mục Dòng Đa Minh |
1765
Baena, Cordova, Tây Ban Nha |
25 tháng 6 năm 1838
Nam Định |
Xử trảm |
| 39 |
Jerómino Hermosilla Liêm |
Giám mục Dòng Đa Minh |
1880
S. Domingo de la Calzadar, Tây Ban Nha |
1 tháng 11 năm 1861
Hải Dương |
Xử trảm |
| 40 |
Giuse Đỗ Quang Hiển |
Linh mục |
1775
Quần Anh, Nam Định |
9 tháng 5 năm 1840
Nam Định |
Xử trảm |
| 41 |
Phêrô Nguyễn Văn Hiếu |
Thầy giảng |
1783
Đồng Chuối, Ninh Bình |
28 tháng 4 năm 1840
Ninh Bình |
Xử trảm |
| 42 |
Simon Phan Đắc Hòa |
y sĩ |
1878
Mai Vinh, Thừa Thiên |
12 tháng 12 năm 1840
An Hòa |
Xử trảm |
| 43 |
Gioan Đoàn Trinh Hoan |
Linh mục |
1798
Kim Long, Thừa Thiên |
26 tháng 5 năm 1861
Đồng Hới |
Xử trảm |
| 44 |
Augustinô Phan Viết Huy |
Binh sĩ |
1795
Hạ Linh, Nam Định |
??? |
Xử lăng trì |
| 45 |
Đa Minh Huyện |
Giáo dân |
1817
Đông Thành, Thái Bình |
5 tháng 6 năm 1862
Nam Định |
Thiêu sống |
| 46 |
Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng |
Linh mục |
1802
Kẻ Sài, Hà Nội |
13 tháng 2 năm 1856
Ninh Bình |
Xử trảm |
| 47 |
Micae Hồ Đình Hy |
Quan thái bộc |
1808
Như Lâm, Thừa Thiên |
22 tháng 5 năm 1857
An Hòa |
Xử trảm |
| 48 |
François Jaccard Phan |
Linh mục Hội Thừa Sai Paris |
1799
Onnion, Annecy, Pháp |
21 tháng 9 năm 1838
Nhan Biều |
Xử giảo |
| 49 |
Đa Minh Phạm Trọng Khảm |
Quan án, Dòng Đa Minh |
1779
Quần Cống, Nam Định |
13 tháng 1 năm 1859
Nam Định |
Xử giảo |
| 50 |
Giuse Nguyễn Duy Khang |
Thầy giảng |
1832
Trà Vinh, Nam Định |
6 tháng 12 năm 1861
Hải Dương |
Xử trảm |
| 51 |
Phêrô Hoàng Khanh |
Linh mục |
1790
Hòa Huệ, Nghệ An |
12 tháng 7 năm 1842
Hà Tĩnh |
Xử trảm |
| 52 |
Phêrô Võ Đăng Khoa |
Linh Mục |
1790
Thuận Nghĩa, Nghệ An |
24 tháng 11 năm 1840
Đồng Hới |
Xử trảm |
| 53 |
Phaolô Phạm Khắc Khoan |
Linh mục |
1771
Duyên Mậu, Ninh Bình |
28 tháng 4 năm 1840
Ninh Bình |
Xử trảm |
| 54 |
Tôma Khuông |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1789
Nam Hào, Hưng Yên |
30 tháng 1 năm 1860
Hưng Yên |
Xử trảm |
| 55 |
Vinh Sơn Phạm Hiếu Liêm |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1732
Trà Lũ, Nam Định |
7 tháng 11 năm 1773
Đồng Mơ |
Xử trảm |
| 56 |
Luca Vũ Bá Loan |
Linh mục |
1756
Trại Bút, Phú Đa |
5 tháng 6 năm 1840
Ô Cầu Giấy |
Xử trảm |
| 57 |
Phaolô Lê Văn Lộc |
Linh mục |
1830
An Nhơn, Gia Định |
13 tháng 2 năm 1859
Gia Định |
Xử trảm |
| 58 |
Giuse Nguyễn Văn Lựu |
Trùm họ |
1790
Cái Nhum, Vĩnh Long |
2 tháng 5 năm 1854
Vĩnh Long |
Chết rũ tù |
| 59 |
Phêrô Nguyễn Văn Lựu |
Linh mục |
1812
Gò Vấp, Gia Định |
7 tháng 4 năm 1861
Mỹ Tho |
Xử trảm |
| 60 |
Đa Minh Mạo |
Giáo dân |
1818
Ngọc Cục, Nam Định |
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc |
Xử trảm |
| 61 |
Joseph Marchand Du |
Linh mục Hội Thừa Sai Paris |
1803
Passavaut, Besancon, Pháp |
30 tháng 11 năm 1835
Thợ Đúc |
Xử bá đao |
| 62 |
Đa Minh Hà Trọng Mậu |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1808
Phú Nhai, Nam Định |
5 tháng 11 năm 1858
Hưng Yên |
Xử trảm |
| 63 |
Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu |
Thầy giảng Dòng Đa Minh |
1790
Kẻ Riền, Thái Bình |
19 tháng 12 năm 1839
Cổ Mễ |
Xử giảo |
| 64 |
Philípphê Phan Văn Minh |
Linh mục |
1815
Cái Mơn, Vĩnh Long |
3 tháng 7 năm 1853
Đinh Khao |
Xử trảm |
| 65 |
Augustinô Nguyễn Văn Mới |
Giáo dân |
1806
Phú Trang, Nam Định |
19 tháng 12 năm 1839
Cổ Mễ |
Xử trảm |
| 66 |
Micae Nguyễn Huy Mỹ |
Lý trưởng |
1804
Kẻ Vĩnh, Hà Nội |
12 tháng 8 năm 1838
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 67 |
Phaolô Nguyễn Văn Mỹ |
Thầy giảng |
1798
Kẻ Non, Hà Nam |
18 tháng 12 năm 1838
Sơn Tây |
Xử giảo |
| 68 |
Giacôbê Đỗ Mai Năm |
Linh mục |
1781
Đông Biên, Thanh Hóa |
12 tháng 8 năm 1838
Bảy M] |
Xử trảm |
| 69 |
Pierre François Néron Bắc |
Linh mục Hội Thừa Sai Paris |
1818
Bornay, Saint-Claude, Pháp |
3 tháng 11 năm 1860
Sơn Tây |
Xử trảm |
| 70 |
Phaolô Nguyễn Ngân |
Linh mục |
1771
Kẻ Biên, Thanh Hóa |
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 71 |
Giuse Nguyễn Đình Nghi |
Linh mục |
1771
Kẻ Vồi, Hà Nội |
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 72 |
Lôrensô Ngôn |
Giáo dân |
?
Lục Thủy, Nam Định |
22 tháng 5 năm 1862
Nam Định |
Xử trảm |
| 73 |
Đa Minh Nguyên |
Giáo dân |
1802
Ngọc Cục, Nam Định |
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc |
Xử trảm |
| 74 |
Đa Minh Nhi |
Giáo dân |
?
Ngọc Cục, Nam Định |
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc |
Xử trảm |
| 75 |
Đa Minh Ninh |
Giáo dân |
1835
Trung Linh, Nam Định |
2 tháng 6 năm 1862
An Triêm |
Xử trảm |
| 76 |
Emmanuel Lê Văn Phụng |
Trùm họ |
1796
Đầu Nước, Cù Lao Giêng |
31 tháng 7 năm 1859
Châu Đốc |
Xử giảo |
| 77 |
Phêrô Đoàn Công Quí |
Linh mục |
1826
Búng, Gia Định |
31 tháng 7 năm 1859
Châu Đốc |
Xử trảm |
| 78 |
Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh |
Y sĩ |
1768
Mỹ Hương, Quảng Bình |
10 tháng 7 năm 1840
Đồng Hới |
Xử giảo |
| 79 |
Augustin Schoeffler Đông |
Linh mục Hội Thừa Sai Paris |
1822
Mittelbonn, Nancy, Pháp |
1 tháng 5 năm 1851
Sơn Tây |
Xử trảm |
| 80 |
Giuse Phạm Trọng Tả |
Cai tổng |
1800
Quần Cống, Nam Định |
13 tháng 1 năm 1859
Nam Định |
Xử giảo |
| 81 |
Gioan Baotixita Đinh Văn Thành |
Thầy giảng |
1796
Nôn Khê, Ninh Bình |
28 tháng 4 năm 1840
Ninh Bình |
Xử trảm |
| 82 |
Anê Lê Thị Thành |
Giáo dân |
1781
Bá Đền, Thanh Hóa |
12 tháng 7 năm 1841
Nam Định |
Chết trong tù |
| 83 |
Nicôla Bùi Đức Thể |
Binh sĩ |
1792
Kiên Trung, Nam Định |
12 tháng 6 năm 1839
Thừa Thiên |
Xử lăng trì |
| 84 |
Phêrô Trương Văn Thi |
Linh mục |
1763
Kẻ Sở, Hà Nội |
21 tháng 12 năm 1839
Ô Cầu Giấy |
Xử trảm |
| 85 |
Giuse Lê Đăng Thi |
Cai đội |
1825
Kẻ Văn, Quảng Trị |
25 tháng 10 năm 1860
An Hòa |
Xử giảo |
| 86 |
Tôma Trần Văn Thiện |
Chủng sinh |
1820
Trung Quán, Quảng Bình |
21 tháng 9 năm 1838
Nhan Biều |
Xử giảo |
| 87 |
Luca Phạm Trọng Thìn |
Cai tổng |
1819
Quần Cống, Nam Định |
13 tháng 1 năm 1859
Nam Định |
Xử giảo |
| 88 |
Máctinô Tạ Đức Thịnh |
Linh mục |
1760
Kẻ Sét, Hà Nội |
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 89 |
Máctinô Thọ |
Trùm họ |
1787
Kẻ Báng, Nam Định |
8 tháng 11 năm 1840
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 90 |
Anrê Nguyễn Kim Thông (Thuông) |
Giáo dân |
1790
Gò Thị, Bình Định |
15 tháng 7 năm 1855
Mỹ Tho |
Chết trong tù |
| 91 |
Phêrô Thuần |
Giáo dân |
?
Đông Phú, Thái Bình |
6 tháng 6 năm 1862
Nam Định |
Thiêu sống |
| 92 |
Phaolô Lê Bảo Tịnh |
Linh mục |
1793
Trịnh Hà, Thanh Hoá |
6 tháng 4 năm 1857
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 93 |
Đa Minh Toái |
Giáo dân |
1811
Đông Thành, Thái Bình |
5 tháng 6 năm 1862
Nam Định |
Thiêu sống |
| 94 |
Tôma Toán |
Thầy giảng Dòng Đa Minh |
1767
Cần Phan, Nam Định |
27 tháng 6 năm 1840
Nam Định] |
Chết rũ tù |
| 95 |
Đa Minh Trạch (Đoài) |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1772
Ngoại Vối, Nam Định |
18 tháng 9 năm 1840
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 96 |
Emmanuel Nguyễn Văn Triệu |
Linh mục |
1756
Thợ Đúc, Phú Xuân, Huế |
17 tháng 9 năm 1798
Bãi Dâu |
Xử trảm |
| 97 |
Anrê Trần Văn Trông |
Binh sĩ |
1808
Kim Long, Huế |
28 tháng 11 năm 1835
An Hoà |
Xử trảm |
| 98 |
Phêrô Vũ Văn Truật |
Thầy giảng |
1816
Kẻ Thiếc, Hà Nam |
18 tháng 12 năm 1838
Sơn Tây |
Xử giảo |
| 99 |
Phanxicô Trần Văn Trung |
Cai đội |
1825
Phan Xá, Quảng Trị |
2 tháng 5 năm 1858
An Hoà |
Xử trảm |
| 100 |
Giuse Tuân |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1821
Trần Xá, Hưng Yên |
30 tháng 4 năm 1861
Hưng Yên |
Xử trảm |
| 101 |
Giuse Tuân |
Giáo dân |
1825
Nam Điền, Nam Định |
7 tháng 1 năm 1862
Nam Định |
Xử trảm |
| 102 |
Phêrô Nguyễn Bá Tuần |
Linh mục |
1766
Ngọc Đồng, Hưng Yên |
15 tháng 7 năm 1838
Nam Định |
Chết rũ tù |
| 103 |
Giuse Phạm Quang Túc |
Thiếu niên |
1843
Hoàng Xá, Hưng Yên |
1 tháng 6 năm 1862 |
Xử trảm |
| 104 |
Phêrô Lê Tùy |
Linh mục |
1773
Bằng Sở, Hà Đông |
11 tháng 10 năm 1833
Quan Ban |
Xử trảm |
| 105 |
Phêrô Nguyễn Văn Tự |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1796
Ninh Cường, Nam Định |
5 tháng 9 năm 1838
Bắc Ninh |
Xử trảm |
| 106 |
Phêrô Nguyễn Khắc Tự |
Thầy giảng |
1811
Ninh Bình |
10 tháng 7 năm 1840
Đồng Hới |
Xử giảo |
| 107 |
Đa Minh Vũ Đình Tước |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1775
Trung Lao, Nam Định |
2 tháng 4 năm 1839
Nam Định |
Tra tấn |
| 108 |
Anrê Tường |
Giáo dân |
1812
Ngọc Cúc, Nam Định |
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc |
Xử trảm |
| 109 |
Vinh Sơn Tường |
Giáo dân |
1814
Ngọc Cục, Nam Định |
16 tháng 6 năm 1862
Làng Cốc |
Xử trảm |
| 110 |
Đa Minh Bùi Văn Úy |
Thầy giảng Dòng Đa Minh |
1801
Tiên Môn, Thái Bình |
19 tháng 12 năm 1839
Cổ Mễ |
Xử giảo |
| 111 |
Giuse Nguyễn Đình Uyển |
Thầy giảng Dòng Đa Minh |
1775
Ninh Cường, Nam Định |
4 tháng 7 năm 1838
Hưng Yên |
Chết rũ tù |
| 112 |
Phêrô Đoàn Văn Vân |
Thầy giảng |
1780
Kẻ Bói, Hà Nam |
25 tháng 5 năm [[1857
Sơn Tây |
Xử trảm |
| 113 |
Jean Théophane Vénard Ven |
Linh mục Hội Thừa Sai Paris |
1829
St. Loup-sur-Thouet, Poitiers, Pháp |
2 tháng 2 năm 1861
Ô Cầu Giấy |
Xử trảm |
| 114 |
Giuse Đặng Đình Viên |
Linh mục |
1787
Tiên Chu, Hưng Yên |
21 tháng 8 năm 1838
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 115 |
Stêphanô Nguyễn Văn Vinh |
Giáo dân |
1814
Phú Trang, Nam Định |
19 tháng 1 năm 1839
Cổ Mễ |
Xử giảo |
| 116 |
Đa Minh Nguyễn Văn Xuyên |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1786
Hưng Lập, Nam Định |
26 tháng 11 năm 1839
Bảy Mẫu |
Xử trảm |
| 117 |
Vinh Sơn Đỗ Yến |
Linh mục Dòng Đa Minh |
1764
Trà Lũ, Nam Định |
30 tháng 6 năm 1838
Hải Dương |
Xử trảm |
Khi được tin về việc phong thánh, chính phủ Việt Nam lên tiếng phản đối và cho rằng, trong số những người sẽ được phong thánh, có nhiều người là tay sai của đế quốc, lót đường cho Pháp đô hộ Việt Nam từ năm 1884. Hà Nội nhận định, việc phong thánh này sẽ làm cho mối liên lạc giữa chính quyền và Giáo hội Công giáo tại Việt Nam, cũng như mối quan hệ giữa Việt Nam và Vatican thêm căng thẳng. Đài tiếng nói Việt Nam đọc lệnh của chính phủ, cấm người Công giáo cử hành lễ phong thánh này. Các giám mục lẫn giáo dân Việt Nam cũng không được chính quyền cho phép sang Vatican dự lễ. Không biết vô tình hay cố ý, ngày lễ này cũng trùng với ngày Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
Trong khi đó, khoảng hơn 10 ngàn người Công giáo Việt Nam ở hải ngoại (chủ yếu sau sự kiện thuyền nhân), nhiều người từ Pháp, Tây Ban Nha đã đến Vatican để dự lễ vì trong số người được phong thánh có đồng hương và đồng bào của họ[1].
Hiện nay, hơn 10 ngàn hồ sơ phong thánh của các tín hữu Công giáo Việt Nam đang được lưu giữ trong văn phòng của Thánh Bộ Phong Thánh ở Vatican. Ngoài ra từ năm 2012, cuộc điều tra tuyên thánh cấp giáo phận cho cha Phanxicô Xaviê Trương Bửu Diệp bắt đầu được tiến hành[2]. Ông chịu tử đạo ngày 12 tháng 3 năm 1946 tại giáo họ Tắc Sậy, giáo phận Cần Thơ, thuộc xã Tân Phong, Giá Rai, Bạc Liêu.