Giáo phận Hưng Hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giáo phận Hưng Hóa
Dioecesis Hunghoaensis
Địa giới Lào Cai, Lai Châu, Ðiện Biên,
Hòa Bình, Phú Thọ, Yên Bái,
Hà Giang, Tuyên Quang,
một phần Hà Nội
Giám mục Giám mục chính tòa.png Gioan Maria Vũ Tất
Nhà thờ chính tòa Thánh nữ Têrêsa Hài Đồng
Tòa giám mục 5 đường Lê Lợi, thị xã Sơn Tây,
Hà Nội.
Trực thuộc Giáo tỉnh Hà Nội
Nguyên giám mục Giuse Nguyễn Phụng Hiểu
Giuse Phạm Thế Hinh
Phêrô Nguyễn Huy Quang
Antôn Vũ Huy Chương
Linh mục đoàn 87
Số giáo xứ 30
Số giáo dân 192.283

Giáo phận Hưng Hóa (tiếng Latin: Dioecesis Hunghoaensis) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam, được thành lập ngày 24 tháng 11 năm 1960. Giám mục chính tòa cai quản giáo phận này từ năm 2011Gioan Maria Vũ Tất.

Mục lục

Tổng quát [sửa]

Giáo phận Hưng Hóa nằm trên miền Tây Bắc, Bắc Việt Nam. Phía Bắc giáp Trung Quốc; phía Tây giáp Lào; phía Tây Nam giáp Giáo phận Thanh HóaGiáo phận Phát Diệm; phía Ðông Nam giáp Tổng Giáo phận Hà NộiGiáo phận Bắc Ninh; phía Ðông Bắc giáp Giáo phận Bắc NinhGiáo phận Lạng Sơn. Giáo phận bao gồm 10 tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Ðiện Biên, Hòa Bình, Hà Tây, Phú Thọ, Yên Bái, Hà GiangTuyên Quang. Tổng diện tích 54.352 km2 [1].

Đến năm 2004, giáo phận Hưng Hóa có khoảng 198.000 giáo dân (3,1% dân số), 24 linh mục và 73 giáo xứ[2][3]. Đây là khu vực có nhiều dân tộc sinh sống, bao gồm Kinh (85%), Mèo (H'Mông), Mường, Tày, Nùng, Thái, Dao, Sán Chay, Khờ Mú, Hà Nhì, Lào, La Chí, Phù Lá, Sán Chỉ, và Bố Y...[1].

Lịch sử [sửa]

Việc truyền giáo ở Bắc Hà được nhấn mạnh với các hoạt động truyền giáo của linh mục Alexandre de Rhodes (Ðắc Lộ) (giai đoạn 1627-1630), sau đó là linh mục Gaspar d'Amaral (giai đoạn 1631-1638). Các nhà truyền giáo dòng Tên về sau đã tiếp nối công cuộc truyền giáo xung quanh thành Thăng Long và đã đạt được nhiều kết quả. Họ bắt đầu tìm hướng lên các vùng thượng đạo.

Vào năm 1647, một giáo sĩ người Ý là Filippo De Marini, thuộc Dòng Tên, đã cùng với một số phụ tá đến Đại Đồng, gần phủ Yên Bình, tỉnh Tuyên Quang để truyền giáo. Tuy nhiên, chưa đến 1 tháng sau, giáo sĩ Marini và các phụ tá của mình phải đi khỏi vùng này vì không chịu nổi sơn lam chướng khí, người nào cũng bị bệnh[4].

Việt truyền giáo tại vùng này tạm dừng một thời gian vì thiếu nhân sự. Năm 1659, Tòa Thánh thành lập hai giáo phận ở Việt Nam, vùng Hưng Hóa (Xứ Ðoài) thuộc Giáo phận Ðàng Ngoài, do Giám mục Francois Pallu coi sóc. Nhiều giáo sĩ dòng Tên khác được cử lên đây để kế tục việc truyền giáo của Marini và đã có những đóng góp nhất định trong hoạt động xã hội, văn hóa, mà đặc biệt là linh mục Gustave Hue (tên Việt: Hương). Ông là tác giả cuốn Tự điển tam ngữ Việt-Hán-Pháp. Lúc đã 67 tuổi, ông bắt đầu học tiếng Mường để phục vụ cho nhu cầu truyền giáo. Ông còn cho in sách song ngữ Việt-Mường để dạy giáo lý, văn hóa, dạy cho trẻ em Mường đọc và viết được tiếng Mường. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn cho việc bảo tồn văn hóa Mường sau này[5]. Việc truyền giáo có kết quả tốt đến nỗi năm 1659, một nhà truyền giáo là Bentô Thiện đã gửi thư cho linh mục Marini có viết: "Santei xứ (Sơn Tây xứ) đựac mườiy (được mười) nhà thánh".[6]

Năm 1673, Xứ Ðoài đã là một trong 7 giáo xứ đầu tiên được thành lập ở Ðàng Ngoài. Năm 1679, Tòa Thánh phân chia Giáo phận Ðàng Ngoài thành Ðông và Tây. Từ đó, Xứ Ðoài (Hưng Hóa) đã nhanh chóng trở thành một vùng trung tâm của Giáo phận Tây Đàng Ngoài. Chỉ trong vòng 5 năm, số lượng tín đồ đã tăng từ 2.000 (năm 1707) tăng lên 15.462 (năm 1712).

Năm 1846, Giáo phận Tây Ðàng Ngoài một lần nữa được chia thành giáo phận Nam và Tây. Xứ Ðoài (Hưng Hóa) vẫn thuộc giáo phận Tây. Ngày 15 tháng 4 năm 1895, Giáo hoàng Lêô XIII đã cho tách 3 tỉnh Sơn Tây, Hưng HóaTuyên Quang thuộc giáo phận Tây, để thành lập giáo phận mới lấy tên gọi Giáo phận Ðoài, còn gọi là Giáo phận Tông tòa Thượng du Bắc Kỳ (Tonkin Supérieur), và phong cho Giám mục Paul Raymond Lộc làm giám mục tiên khởi. Khi thành lập, Giáo phận Ðoài (Hưng Hóa) có 16.950 tín đồ, 24 linh mục (12 thừa sai), 53 tu sĩ, 28 tiểu chủng sinh, 11 giáo xứ, 96 giáo họ [1]. Đến năm 1924, Giáo phận Tông tòa Ðoài được Tòa Thánh đổi tên thành Giáo phận Tông tòa Hưng Hóa.

Ban đầu, tòa giám mục và nhà thờ chính tòa được đặt ở Phú Thọ. Ngày 2 tháng 5 năm 1950, trường thử (tiểu chủng viện) bị thiêu hủy toàn bộ do chiến tranh, nhà thờ chính tòa Phú Thọ bị lính Pháp chiếm đóng. Vì vậy, ngày 2 tháng 11 năm 1950, tòa giám mục phải dời về thị xã Sơn Tây cách Hưng Hóa 27 km. Vị trí này tồn tại cho đến ngày nay.[7].

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Tòa Thánh thiết lập Hàng Giáo Phẩm Việt Nam, đồng thời nâng Giáo phận Tông tòa Hưng Hóa lên hàng giáo phận chính tòa và đặt Giám mục Phêrô Nguyễn Huy Quang làm Giám mục Chính tòa đầu tiên, thuộc Giáo tỉnh Hà Nội [1].

Theo số liệu thống kê ngày 31 tháng 12 năm 2007, giáo phận có 217.030 giáo dân (chiếm 3,15% dân số), 60 linh mục, 133 nữ tu và 33 đại chủng sinh[8].

Các giám mục cai quản [sửa]

Phaolô Ðinh Tiến Cung, linh mục giám quản (1992-1998)
Giuse Nguyễn Thái Hà, linh mục giám quản (1998-2003)[9].

Nhà thờ chính tòa [sửa]

Nhà thờ xứ Sơn Lộc (Tông), thuộc phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, là nhà thờ Chính tòa của giáo phận. Nhà thờ có kiến trúc tương đối rộng lớn, kiên cố nhất giáo phận [10]. Địa chỉ tòa giám mục Hưng Hóa tại số 5 đường Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội [11].

Đền thánh hay trung tâm hành hương [sửa]

  • Pháp trường Năm Mẫu, Gò Sói, Ðền Thánh Tử Ðạo: đều nằm chung quanh thị xã Sơn Tây[10]. Đài “Kính Đấng Tây Nam Tử vì đạo Thiên Chúa”, xây dựng vào năm 1940 ngay trên bãi Năm Mẫu là nơi xưa kia triều đình chém đầu các vị thánh tử đạo Hưng Hóa, gồm linh mục Schoeffler (tên Việt: Đông) bị chém ngày 1 tháng 5 năm 1859, linh mục Cornay (tên Việt: Tân) bị chém ngày 20 tháng 9 năm 1837, Thầy giảng Phêrô Vũ Văn Truật (người Kẻ Thiệc, Sơn Tây) bị chém ngày 18 tháng 12 năm 1938...[7].
  • Ðền thánh Ðoàn Văn Vân: được xây cất trong khuôn viên nhà xứ Nỗ Lực, xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Ðền Thánh Phêrô Vũ Văn Truật: được xây cất tại khuôn viên nhà xứ Hà Thạch, xã Hà Thạch, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Tổ chức điều hành [sửa]

  • Cai quản giáo phận: Giám mục Gioan Maria Vũ Tất
  • Tổng Đại diện: Linh mục Phêrô Phùng Văn Tôn
  • Đại diện Giám mục tại tỉnh Phú Thọ: Linh mục Antôn Nguyễn Gia Nhang

Các Ủy ban Giám mục[12]:

  • Ủy ban Bác ái Xã hội: Linh mục. P.X. Nguyễn Văn Thái.
  • Ủy ban Giáo dân: Linh nục. Giuse Nguyễn Văn Đỉnh.
  • Ủy ban Giáo lý Đức tin: Linh mục. G.B. Nguyễn Văn Nhàn.
  • Ủy ban Giáo sĩ và Chủng sinh: Linh mục. Phêrô Phùng Văn Tôn.
  • Ủy ban Loan báo Tin Mừng: Linh mục. Antôn Nguyễn Gia Nhang.
  • Ủy ban Phụng tự: Linh mục. Antôn Dương Phú Oanh.
  • Ủy ban Thánh nhạc và Nghệ thuật Thánh: Linh mục. Gioan Đặng Văn Nghĩa.
  • Ủy ban Tu sĩ: Lm. Giuse Nguyễn Thái Hà. Linh mục.
  • Ủy ban Văn hoá: Linh mục. Phaolô Lưu Ngọc Lâm.
  • Phụ trách thông tin: Linh mục. Phaolô Lưu Ngọc Lâm

Giáo phận có 7 giáo hạt, 87 giáo xứ trong đó [13]:

Danh sách các Giáo Xứ [sửa]

Hạt Sơn Tây - Hòa Bình, Sơn La [sửa]

  1. Giáo Xứ Vĩnh Lộc (5 họ đạo): Phùng Xá, Thạch Thất, Hà Nội
  2. Giáo Xứ Cát Ngòi (4 họ đạo): Cát Quế, Hoài Đức, Hà Nội
  3. Giáo Xứ Dị Nậu (3 họ đạo): Thạch Thất, Hà Nội
  4. Giáo Xứ Trại Ro (6 họ đạo): Tuyết Nghĩa, Quốc Oai, Hà Nội
  5. Giáo Xứ Hoàng Xá: Quốc Oai, Quốc Oai, Hà Nội
  6. Giáo Xứ Phú Nghĩa (11 họ đạo):Phú Kim, Thạch Thất, Hà Nội
  7. Giáo Xứ Sơn Tây (3 họ đạo):5 Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, Hà Nội
  8. Giáo Xứ Sơn Lộc (10 họ đạo):Phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội
  9. Giáo Xứ Hòa Bình (11 họ đạo):Thành phố Hòa Bình, Hòa Bình
  10. Giáo Xứ Mộc Châu:thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, Sơn La
  11. Giáo Xứ Sơn La: thành phố Sơn La, Sơn La
  12. Giáo Xứ Tình Lam (10 họ đạo):Ðại Thành, Quốc Oai, Hà Nội
  13. Giáo Xứ Bách Lộc (12 họ đạo):xã Thọ Lộc, Phúc Thọ, Hà Nội
  14. Giáo Xứ Hạ Hiệp (11 họ đạo):Liên Hiệp, Phúc Thọ, Hà Nội
  15. Giáo Xứ Thuấn Nội :Thanh Ða, Phúc Thọ, Hà Nội
  16. Giáo Xứ Vĩnh Thọ (9 họ đạo):Vân Phúc, Phúc Thọ, Hà Nội
  17. Giáo Xứ Phú Nghĩa-Ba Vì (3 họ đạo):Thụy An, Ba Vì, Hà Nội
  18. Giáo Xứ Cần Kiệm(3 họ đạo): Cần Kiệm, Thach Thất, Hà Nội

Hạt Tuyên Quang [sửa]

  1. Giáo Xứ Tuyên Quang (7 họ đạo):Núi Cố, P. minh xuan, Thị xã. Tuyên Quang, Tuyên Quang
  2. Giáo Xứ Tân Quang (3 họ đạo):Ttr. Bắc Quang, Hà Giang
  3. Giáo Xứ Hà Giang (3 họ đạo):Thị xã. Hà Giang, Hà Giang
  4. Giáo Xứ Hàm Yên:Ttr. Tân Yên, Hàm Yên, Tuyên Quang
  5. Giáo Xứ Phú Lâm:Phú Lâm, Yên Sơn, Tuyên Quang
  6. Giáo Xứ Trại Cỏ (14 họ đạo):Nghinh Xuyên, Ðoan Hùng, Phú Thọ
  7. Giáo Xứ Vân Du:Vân Du, Ðoan Hùng, Phú Thọ
  8. Giáo Xứ Ðồng Ðam (6 họ đạo):Quế Lâm, Ðoan Hùng, Phú Thọ
  9. ((Giáo Xứ)) Ân Thịnh (6 họ đạo):Thắng Quân ,Yên Sơn ,Tuyên Quang

Hạt Lào Cai - Lai Châu - Ðiện Biên [sửa]

  1. Giáo Xứ Sa Pa (7 họ đạo)-Ttr. Sa Pa, Lào Cai
  2. Giáo Xứ Bảo Yên (4 họ đạo)-Ttr. Phố Ràng, Bảo Yên, Lào Cai
  3. Giáo Xứ Phố Lu (6 họ đạo)-Phố Lu, Bảo Thắng, Lào Cai
  4. Giáo Xứ Cốc Lếu (9 họ đạo)-P. Cốc Lếu, Thị xã. Lào Cai, Lào Cai
  5. Giáo Xứ Lai Châu-Thị xã. Lai Châu, Lai Châu
  6. Giáo Xứ Ðiện Biên-Tp. Ðiện Biên, Ðiện Biên
  7. Nhà Thờ Lào Cai-Thị Xã Lào Cai, Tỉnh Lào Cai

Hạt Yên Bái [sửa]

  1. Giáo Xứ Yên Bái (13 họ đạo):P. Hồng Hà, Thị xã. Yên Bái, Yên Bái
  2. Giáo Xứ Giàng La Pán:Bản Mù, Trạm Tấu, Yên Bái
  3. Giáo Xứ Phúc Lộc:Phúc Lộc, Trấn Yên, Yên Bái
  4. Giáo Xứ Mậu Ðông:Mậu Ðông, Văn Yên, Yên Bái
  5. Giáo Xứ Yên Hưng:Yên Hưng, Văn Yên, Yên Bái
  6. Giáo Xứ Lang Thíp:Lang Thíp, Văn Yên, Yên Bái
  7. Giáo Xứ Mỹ Hưng:Mỹ Hưng, Trấn Yên, Yên Bái
  8. Giáo Xứ Yên Bình (5 họ đạo):Vĩnh Kiên, Yên Bình, Yên Bái
  9. Giáo Xứ Hán Ða (4 họ đạo):Hán Ðà, Yên Bình, Yên Bái
  10. Giáo Xứ Phình Hồ (16 họ đạo):Phình Hồ, Trạm Tấu, Yên Bái
  11. Giáo Xứ Vĩnh Quang:Ttr. Liên Sơn, Văn Chấn, Yên Bái
  12. Giáo Xứ Nghĩa Lộ:Thị xã. Nghĩa Lộ, Yên Bái
  13. Giáo Xứ Ðồng Lú:Nông trường Chè Nghĩa Lộ, Yên Bái
  14. Giáo Xứ Nhân Nghĩa (10 họ đạo):Báo Ðáp, Trấn Yên, Yên Bái
  15. Giáo Xứ Mông Sơn (5 họ đạo):Mông Sơn, Yên Bình, Yên Bái
  16. Giáo Xứ Yên Thế(Lục Yên)(5 họ đạo):Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái
  17. Giáo Xứ Bảo Ái (5 họ đạo):Bảo Ái, Yên Bình, Yên Bái
  18. Giáo Xứ Yên Thịnh (2 họ đạo):An Thịnh, Văn Yên, Yên Bái
  19. Giáo Xứ Ðại Phác:Ðại Phác, Văn Yên, Yên Bái
  20. Giáo Xứ Yên Phú (2 họ đạo):Yên Phú, Văn Yên, Yên Bái
  21. Giáo Xứ Yên Hợp:Yên Hợp, Văn Yên, Yên Bái
  22. Giáo Xứ Xuân Ái (2 họ đạo):Xuân Ái, Văn Yên, Yên Bái
  23. Giáo Xứ Mậu A (7 họ đạo):Ttr. Mậu A, Văn Yên, Yên Bái

Hạt Tây - Nam Phú Thọ [sửa]

  1. Giáo Xứ Hoàng Xá (2 họ đạo)-Hoàng Xá, Thanh Thủy, Phú Thọ
  2. Giáo Xứ Thủy Trạm (4 họ đạo)-Sơn Thủy, Thanh Thủy, Phú Thọ
  3. Giáo Xứ Trại Sơn (4 họ đạo)-Hoàng Xá, Thanh Thủy, Phú Thọ
  4. Giáo Xứ Lương Sơn (3 họ đạo)-Lương Sơn, Thanh Sơn, Phú Thọ
  5. Giáo Xứ Phù Lao (4 họ đạo)-Sơn Thủy, Thanh Thủy, Phú Thọ
  6. Giáo Xứ Xuân Dương (7 họ đạo)-Xuân Dương, Thanh Thủy, Phú Thọ
  7. Giáo Xứ Ðồn Vàng (12 họ đạo)-Sơn Hùng, Thanh Sơn, Phú Thọ.

Hạt Tây-Bắc Phú Thọ [sửa]

  1. Giáo Xứ Yên Tập (5 họ đạo)-Yên Tập, Cẩm Khê, Phú Thọ
  2. Giáo Xứ Tạ Xá (8 họ đạo)-Tạ Xá, Cẩm Khê, Phú Thọ
  3. Giáo Xứ Ro Lục (8 họ đạo)-Hương Lung, Cẩm Khê, Phú Thọ
  4. Giáo Xứ Mộ Xuân (4 họ đạo)-Xuân An, Yên Lập, Phú Thọ
  5. Giáo Xứ Dư Ba (15 họ đạo)-Tuy Lộc, Cẩm Khê, Phú Thọ
  6. Giáo Xứ Ngô Xá-Ngô Xá, Cẩm Khê, Phú Thọ
  7. Giáo Xứ Phượng Vĩ (3 họ đạo)-Phượng Vĩ, Cẩm Khê, Phú Thọ
  8. Giáo Xứ Bằng Giã (5 họ đạo)-Bằng Giã, Cẩm Khê, Phú Thọ

Hạt Ðông-Nam Phú Thọ [sửa]

  1. Giáo Xứ Nỗ Lực (11 họ đạo)-Thụy Vân, Tp. Việt Trì, Phú Thọ
  2. Chuẩn Xứ Việt Trì (2 họ đạo)-Tiên Cát, Gia Cẩm, Tp. Việt Trì, Phú Thọ
  3. Giáo Xứ Hà Thạch (8 họ đạo)-Hà Thạch, Thị xã. Phú Thọ, Phú Thọ
  4. Giáo Xứ Thạch Sơn (4 họ đạo)-Thạch Sơn, Lâm Thao, Phú Thọ
  5. Giáo Xứ Tiên Kiên (4 họ đạo)-Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
  6. Giáo Xứ Hiền Quan (8 họ đạo)-Hiền Quan, Tam Nông, Phú Thọ
  7. Giáo Xứ Hưng Hóa (TGM cũ) (3 họ đạo)-Hưng Hóa, Tam Nông, Phú Thọ
  8. Giáo Xứ Làng Lang (8 họ đạo)-Phú Mỹ, Phù Ninh, Phú Thọ
  9. Giáo Xứ Phù Lỗ (3 họ đạo)-Ttr. Phù Lỗ, Phù Ninh, Phú Thọ
  10. Giáo Xứ Gia Thành (3 họ đạo)-Gia Thành, Lâm Thao, Phú Thọ
  11. Giáo Xứ Vân Ðồn (9 họ đạo)-Vân Ðồn, Ðoàn Hùng, Phú Thọ
  12. Giáo Xứ Chiêu Ứng (2 họ đạo)-Sơn Cương, Thanh Ba, Phú Thọ
  13. Giáo Xứ Ðồng Xa (4 họ đạo)-Ninh Dân, Thanh Ba, Phú Thọ
  14. Giáo Xứ Phi Ðình (3 họ đạo)-Ấm Thượng, Hà Hòa, Phú Thọ
  15. Giáo Xứ Vân Khê (4 họ đạo)-Vân Thê, Thanh Ba, Phú Thọ
  16. Giáo Xứ Trù Mật (8 họ đạo)-Văn Lung, Thị xã. Phú Thọ, Phú Thọ
  17. Giáo Xứ Phú Thọ-Thị xã. Phú Thọ, Phú Thọ
  18. Giáo Xứ Ðức Phong-Cổ Tiết, Tam Nông, Phú Thọ
  19. Giáo Xứ Bồng Lạng-Hợp Hải, Lâm Thao, Phú Thọ

Tham khảo [sửa]

  1. ^ a b c d Lịch sử giáo phận Hưng Hóa
  2. ^ Catholic Hierarchy Directory
  3. ^ Giga Catholic Information
  4. ^ Dẫn theo Phan Phát Huồn, Việt Nam Giáo sử, tập I, tr. 86-87
  5. ^ Dẫn theo Phan Phát Huồn, Việt Nam Giáo sử tập II, tr. 212-213
  6. ^ "Lịch sử Nước Annam".
  7. ^ a b [1]
  8. ^ [2]
  9. ^ [3]
  10. ^ a b [4]
  11. ^ [5]
  12. ^ [6]
  13. ^ [7]