Giáo xứ
Giáo xứ là một kiểu phân cấp quản lý trong Kitô giáo. Giáo xứ thì nhỏ hơn giáo phận. Giáo hoàng Gioan Phaolô II, trong tông huấn Ecclesia in Asia, phần về Giáo hội tại Châu Á, đã đưa ra một định nghĩa: Giáo xứ là nơi thông thường cho tín hữu qui tụ lại để được lớn lên trong đức tin, để sống màu nhiệm hiệp thông Giáo hội và tham gia vào sứ mạng của Giáo hội.
Mục lục |
Từ nguyên [sửa]
Từ nguyên giáo xứ[1] lấy từ tiếng Latinh paroechia, từ tiếng Hy Lạp παρоικια (địa hạt, khu vực hoặc giáo khu), từ tiếng Hy Lạp παρά = "bên cạnh", οικος = "trụ sở, đoàn thể tôn giáo". Trong tiếng Hy lạp cổ, từ παρоικια có nghĩa gốc là tạm trú trên đất khách (trong phiên bản viết bằng tiếng Hy Lạp phổ thông của kinh thánh Hê-brơ Septuagint) hoặc cộng đồng người tạm trú, chỉ đến những người Do Thái ở ngoại quốc (vào thế kỷ thứ 1 TCN), về sau chỉ đến một cuộc sống tạm nơi trần thế (thế kỷ thứ nhất Công nguyên, Tân Ước: 1 Peter 1:17, 2:11), từ này có nghĩa chỉ đến cộng đồng Kitô giáo (thế kỷ thứ 3 Công nguyên), giáo phận (diocese) (thế kỷ thứ 3 Công nguyên), và cuối cùng là giáo xứ (parish) (thế kỷ thứ 4 Công nguyên).
Các kiểu giáo xứ [sửa]
Giáo xứ là một cấp nhỏ hơn của của giáo phận. Nó được nhiều giáo hội của các nhánh tôn giáo xuất phát từ Kitô giáo như Công giáo, Anh giáo, Chính Thống giáo Đông phương..
Giáo xứ Công giáo [sửa]
- Bài chính Giáo xứ (Công giáo)
Trong giáo hội Công giáo, mỗi giáo xứ sẽ do một linh mục (cha xứ) đứng đầu, đóng vai trò chăm sóc, quản lý, lãnh đạo cả giáo xứ như một người cha.[2]
Giáo xứ là phân cấp nhỏ hơn của giáo phận, nhà thờ chính của giáo xứ còn được gọi là nhà thờ xứ, nhà thờ giáo xứ để phân biệt với nhà thờ chánh tòa là nhà thờ chính của giáo phận.
Chú thích [sửa]
- ^ Trong tiếng Anh (parish) trong tiếng Anh Parish xuất phát từ từ tiếng Anh gốc Pháp parosse (1075), về sau là paroche (1292, từ tiếng Pháp cổ O.Fr. paroisse,
- ^ Linh mục phải săn sóc các tín hữu như những người cha trong Đức Kitô, vì đã sinh họ cách thiêng liêng nhờ phép Thánh tẩy và giáo huấn.(LG 28).