Sơn La

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sơn La
Tỉnh
ThuyDienSonLa2010(ThuongLuu).jpg
Nhà máy thủy điện Sơn La
Địa lý
Tọa độ: 21°19′43″B 103°54′52″Đ / 21,328716°B 103,914528°Đ / 21.328716; 103.914528Tọa độ: 21°19′43″B 103°54′52″Đ / 21,328716°B 103,914528°Đ / 21.328716; 103.914528
Diện tích 14.174,4 km²[1]
Dân số (2011)  
 Tổng cộng 1.119.400 người [1]
 Mật độ 79 người/km²
Dân tộc Việt, Thái, H'Mông, Mường, Dao, Khơ Mú
 Vị trí Sơn La trên bản đồ Việt Nam
Son La in Vietnam.svg
Tỉnh Sơn La
Hành chính
Quốc gia Cờ Việt Nam Việt Nam
Vùng Tây Bắc
Tỉnh lỵ Thành phố Sơn La
 Chủ tịch UBND Cầm Ngọc Minh
 Chủ tịch HĐND Hoàng Văn Chất
 Bí thư Tỉnh ủy Trương Quang Nghĩa
Phân chia hành chính 1 thành phố, 11 huyện
Mã hành chính VN-05
Mã bưu chính 36xxxx
Mã điện thoại 22
Biển số xe 26
Website http://www.sonla.gov.vn/

Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, tỉnh có diện tích 14.125  km² chiếm 4,27% tổng diện tích Việt Nam, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh thành phố. Toạ độ địa lý: 20039’ - 22002’ vĩ độ Bắc và 103011’ - 105002’ kinh độ Đông. Địa giới: phía bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu; phía đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía tây giáp với tỉnh Điện Biên; phía nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Huaphanh (Lào); phía tây nam giáp tỉnh Luangprabang (Lào). Sơn La có đường biên giới quốc gia dài 250 km, chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628 km. Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính (1 thành phố, 11 huyện) với 12 dân tộc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn tỉnh Sơn La ngày nay (gồm thành phố Sơn La, huyện Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã, Thuận Châu) trước năm 1479 là lãnh thổ của vương quốc Bồn Man (gồm Tương Dương, Kỳ Sơn của Nghệ An, Quan Hoa, Quan Sơn, Mường Lát của Thanh Hóa, tỉnh Hủa Phan của Lào và phần lớn Sơn La).[cần dẫn nguồn] Năm 1479, Sơn La chính thức được sáp nhập vào Đại Việt thời vua Lê Thánh Tông và thuộc xứ Hưng Hóa.

Một góc nhà tù Sơn La

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Nằm cách Hà Nội 320 km trên trục Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - Điện Biên, Sơn La là một tỉnh nằm sâu trong nội địa. Tỉnh này có 2 cửa khẩu quốc gia với LàoChiềng KhươngPa Háng. Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, địa hình chia cắt sâu và mạnh, 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, sông Mã, có 2 cao nguyên Mộc ChâuSơn La - Nà Sản, địa hình tương đối bằng phẳng. Cùng với các tỉnh Hoà Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái nhà của đồng bằng Bắc Bộ.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, tỉnh Sơn La có 1.080.641 người.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Sơn La có khí hậu cận nhiệt đới ẩm vùng núi, mùa đông phi nhiệt đới lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Do địa hình bị chia cắt sâu và mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú. Vùng cao nguyên Mộc Châu phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới. Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới xanh quanh năm.

Thống kê nhiệt độ trung bình năm của Sơn La có xu hướng tăng trong 20 năm lại đây với mức tăng 0,5 °C - 0,6 °C, nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Sơn La hiện ở mức 21,1 °C, Yên Châu 23 °C; lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm (thành phố hiện ở mức 1.402 mm, Mộc Châu 1.563 mm); độ ẩm không khí trung bình năm cũng giảm. Tình trạng khô hạn vào mùa đông, gió tây khô nóng vào những tháng cuối mùa khô đầu mùa mưa (tháng 3-4) là yếu tố gây ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Sương muối, mưa đá, lũ quét là yếu tố bất lợi.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Sơn La có 1 thành phố và 11 huyện:

Tổng cộng, tỉnh Sơn La có 204 đơn vị cấp xã gồm 7 phường, 9 thị trấn và 188 xã.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Biểu đồ gió Điện Biên Lai Châu Yên Bái Biểu đồ gió
Điện Biên B Phú Thọ
T    Sơn La    Đ
N
Luangprabang Huaphanh Hòa Bình
Thanh Hóa
Enclave: {{{enclave}}}