Yên Châu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 21°2′42″B, 104°18′24″Đ

Yên Châu
Địa lý
Huyện lỵ Thị trấn Yên Châu
Vị trí: Phía nam của tỉnh Sơn La
Diện tích: 843 km²
Số xã, thị trấn: 1 thị trấn, 14
Dân số
Số dân: 68.753 người (2009) [1]
Mật độ: 81,6 người/km²
Thành phần dân tộc: Kinh, Thái, Xinh mun, Mông, Khơ mú
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy:
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:


Yên Châu là một huyện của tỉnh Sơn La.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện nằm về phía đông nam của tỉnh Sơn La, phía bắc giáp huyện Bắc Yên, phía tây giáp huyện Mai Sơn, phía đông giáp huyện Mộc Châu và phía nam giáp Lào.

Diện tích, dân cư, giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có diện tích 843 km2 và dân số 57.000 người (năm 2004) và 68.753 người (năm 2009), huyện ly là thị trấn Yên Châu nằm trên đường quốc lộ 6 cách thị xã Sơn La khoảng 64 km về hướng đông nam

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thị trấn Yên Châu (huyện lỵ)
  • Các xã:
  1. Chiềng Pằn
  2. Chiềng Tương
  3. Lóng Phiêng
  4. Tú Nang
  5. Mường Lựm
  6. Chiềng Hặc
  7. Phiêng Khoài
  8. Chiềng On
  9. Yên Sơn
  10. Chiềng Sàng
  11. Chiềng Đông
  12. Sập Vạt
  13. Chiềng Khoi
  14. Viêng Lán

Ngày 16 tháng 1 năm 1979, chia xã Tạ Khoa thành hai xã lấy tên là xã Mường Khoa và xã Tạ Khoa.

Ngày 13 tháng 3 năm 1979, sáp nhập các xã Tú Nang, Loóng Phiêng và Chiềng Tương của huyện Mộc Châu vào huyện Yên Châu; sáp nhập các xã Tạ Khoa, Chiềng Sai và Phiêng Côn của huyện Yên Châu vào huyện Bắc Yên.

Ngày 29 tháng 2 năm 1988, tách hợp tác xã 1-5, hợp tác xã 2-9, hợp tác xã Yên Phong và khu dân cư trên địa bàn xã Viêng Lán để thành lập thị trấn Yên Châu - thị trấn huyện lị huyện Yên Châu.

Ngày 16 tháng 5 năm 1988, thành lập xã Yên Sơn trên cơ sở 4.596,2 ha diện tích tự nhiên và 3.038 nhân khẩu của xã Chiềng On.

Kinh tế, xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Yên Châu là một huyện miền núi, biên giới của tỉnh Sơn La; nằm dọc trục quốc lộ 6, trung tâm huyện lỵ cách thị xã Sơn La 64 km, cách Thủ đô Hà Nội 240 km; có 47 km đường biên giới với nước CHDCND Lào. Tổng diện tích tự nhiên 857,75 km2; dân số trung bình năm 2006 là 64,2 nghìn người, mật độ dân số 74,8 người/km2. Toàn huyện có 15 xã, thị trấn, trong đó có 8 xã được hưởng chính sách chương trình 135, năm 2006 đã có 6/8 xã được công nhận thoát khỏi tình trạng ĐBKK. Toàn huyện có 177 bản, tiểu khu. Có 5 dân tộc anh em chủ yếu là: Kinh, Thái, Xinh mun, Mông, Khơ mú; dân tộc thiểu số chiếm trên 70% dân số toàn huyện.

Huyện Yên Châu nằm trong vùng động lực kinh tế của tỉnh; nằm đệm giữa 2 khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Sơn La là: Huyện Mai Sơn và Mộc Châu, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông sản phẩm hàng hoá nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến của tỉnh.

Huyện Yên Châu và 2 xã Tú Nang, Chiềng Hặc được Nhà nước Việt Nam phong tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang" trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; HTX Kim Chung xã Phiêng Khoài được phong tặng danh hiệu đơn vị "Anh hùng lao động", 1 cá nhân được phong tặng danh hiệu "Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới".

Điều kiện tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm huyện lỵ cách thị xã Sơn La 64 km về hướng đông, cách Thủ đô Hà Nội 240 km theo hướng Tây Bắc, có toạ độ địa lý như sau:

- 1040 10’ - 1040 40’ kinh độ đông.

- 210 07’ - 210 14’ vĩ độ bắc.

- Phía đông giáp huyện Mộc Châu.

- Phía tây giáp huyện Mai Sơn.

- Phí bắc giáp huyện Bắc Yên.

- Phía nam giáp nước CHDCND Lào với 47 km đường Biên giới.

Đặc điểm địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Yên Châu nhìn chung có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi cao. Do đó huyện được chia cắt thành 2 vùng rõ rệt, đó là:

- Vùng lòng chảo (dọc trục quốc lộ 6) gồm có 9 xã, thị trấn; có độ cao trung bình 400m so với mặt nước biển.

- Vùng cao Biên giới: Gồm 6 xã; có độ cao trung bình 900 - 1000m so với mặt nước biển.

Đặc điểm khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Yên Châu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều. Do các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, độ cao đã phân chia huyện thành 2 vùng khí hậu khác nhau.

- Vùng lòng chảo (dọc quốc lộ 6): Khí hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam. Có chế độ nhiệt, số ngày nắng cao thuận lợi cho phát triển cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả nhiệt đới.

- Vùng cao, biên giới: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao mang tính chất á nhiệt đới, thích nghi cho các loại cây trồng á nhiệt đới, chăn nuôi đại gia súc.

- Khí hậu phân chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 - tháng 10; mùa khô từ tháng 11 - tháng 4 năm sau, mùa khô thường có rét đậm kéo dài, thường xảy ra sương muối ở vùng cao biên

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.10.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vietnam Administrative Atlas, NXB Bản Đồ, 2004


Việt Nam Các đơn vị hành chính cấp huyện thị trực thuộc tỉnh Sơn La, Việt Nam
Thành phố (1): Sơn La
Huyện (11): Bắc Yên | Mai Sơn | Mộc Châu | Mường La | Phù Yên | Quỳnh Nhai | Sông Mã | Sốp Cộp | Thuận Châu | Vân Hồ | Yên Châu