Yên Châu
| Địa lý | |
| Huyện lỵ | Thị trấn Yên Châu |
| Vị trí: | Phía nam của tỉnh Sơn La |
| Diện tích: | 843 km² |
| Số xã, thị trấn: | 1 thị trấn, 14 xã |
| Dân số | |
| Số dân: | 68.753 người (2009) [1] |
| Mật độ: | 81,6 người/km² |
| Thành phần dân tộc: | Kinh, Thái, Xinh mun, Mông, Khơ mú |
| Hành chính | |
| Chủ tịch Hội đồng nhân dân: | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân: | |
| Bí thư Huyện ủy: | |
| Thông tin khác | |
| Điện thoại trụ sở: | |
| Số fax trụ sở: | |
| Website: | |
Yên Châu là một huyện của tỉnh Sơn La.
Mục lục |
[sửa] Vị trí địa lý
Huyện nằm về phía đông nam của tỉnh Sơn La, phía bắc giáp huyện Bắc Yên, phía tây giáp huyện Mai Sơn, phía đông giáp huyện Mộc Châu và phía nam giáp Lào.
[sửa] Diện tích, dân cư, giao thông
Huyện có diện tích 843km2 và dân số 57.000 người (năm 2004) và 68.753 người (năm 2009), huyện ly là thị trấn Yên Châu nằm trên đường quốc lộ 6 cách thị xã Sơn La khoảng 64km về hướng đông nam
[sửa] Các đơn vị hành chính
- Thị trấn Yên Châu (huyện lỵ)
- Các xã:
- Xã Chiềng Pằn
- Xã Chiềng Tương
- Xã Lóng Phiêng
- Xã Tú Nang
- Xã Mường Lựm
- Xã Chiềng Hặc
- Xã Phiêng Khoài
- Xã Chiềng On
- Xã Yên Sơn
- Xã Chiềng Sàng
- Xã Chiềng Đông
- Xã Sập Vạt
- Xã Chiềng Khoi
- Xã Viêng Lán
[sửa] Kinh tế, xã hội
Yên Châu là một huyện miền núi, biên giới của tỉnh Sơn La; nằm dọc trục quốc lộ 6, trung tâm huyện lỵ cách thị xã Sơn La 64 km, cách Thủ đô Hà Nội 240 km; có 47 km đường biên giới với nước CHDCND Lào. Tổng diện tích tự nhiên 857,75 km2; dân số trung bình năm 2006 là 64,2 nghìn người, mật độ dân số 74,8 người/km2. Toàn huyện có 15 xã, thị trấn, trong đó có 8 xã được hưởng chính sách chương trình 135, năm 2006 đã có 6/8 xã được công nhận thoát khỏi tình trạng ĐBKK. Toàn huyện có 177 bản, tiểu khu. Có 5 dân tộc anh em chủ yếu là: Kinh, Thái, Xinh mun, Mông, Khơ mú; dân tộc thiểu số chiếm trên 70 % dân số toàn huyện.
Huyện Yên Châu nằm trong vùng động lực kinh tế của tỉnh; nằm đệm giữa 2 khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Sơn La là: Huyện Mai Sơn và Mộc Châu, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông sản phẩm hàng hoá nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến của tỉnh. Đồng bào các dân tộc Yên Châu có truyền thống cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; có truyền thống cần cù, sáng tạo, đoàn kết thống nhất cao trong xây dựng và phát triển quê hương. Bản sắc văn hoá đồng bào các dân tộc phong phú và đa dạng, đang được giữ vững và phát triển.
Huyện Yên Châu và 2 xã Tú Nang, Chiềng Hặc được Đảng, Nhà nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang” trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; HTX Kim Chung xã Phiêng Khoài được phong tặng danh hiệu đơn vị “Anh hùng lao động”, 1 cá nhân được phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới”.
Trong những năm qua, huyện Yên Châu có những bước phát triển KT - XH khá toàn diện. Nền kinh tế phát triển theo hướng CNH-HĐH, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt từ 13 %/năm trở lên, tỷ trọng sản xuất CN-TTCN và dịch vụ ngày càng cao. Các lĩnh vực xã hội từng bước được xã hội hoá, phát triển theo hướng tích cực và hiệu quả hơn. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Quan hệ hợp tác với các huyện giáp danh của nước Cộng hoà DCND Lào được tăng cường và mở rộng, góp phần giữ vững an ninh biên giới quốc gia trên địa bàn.
Tiềm năng, lợi thế của huyện những năm tiếp theo là nguồn nội lực lớn cho công cuộc phát triển KT - XH theo hướng CNH-HĐH; là cơ hội, điểm đến của các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh.
[sửa] Điều kiện tự nhiên
[sửa] Vị trí địa lý
Trung tâm huyện lỵ cách thị xã Sơn La 64 km về hướng đông, cách Thủ đô Hà Nội 240 km theo hướng Tây Bắc, có toạ độ địa lý như sau:
- 1040 10’ - 1040 40’ kinh độ đông.
- 210 07’ - 210 14’ vĩ độ bắc.
- Phía đông giáp huyện Mộc Châu.
- Phía tây giáp huyện Mai Sơn.
- Phí bắc giáp huyện Bắc Yên.
- Phía nam giáp nước CHDCND Lào với 47 km đường Biên giới.
[sửa] Đặc điểm địa hình
Huyện Yên Châu nhìn chung có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi cao. Do đó huyện được chia cắt thành 2 vùng rõ rệt, đó là:
- Vùng lòng chảo (dọc trục quốc lộ 6) gồm có 9 xã, thị trấn; có độ cao trung bình 400m so với mặt nước biển.
- Vùng cao Biên giới: Gồm 6 xã; có độ cao trung bình 900 - 1000m so với mặt nước biển.
[sửa] Đặc điểm khí hậu
Huyện Yên Châu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều. Do các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, độ cao đã phân chia huyện thành 2 vùng khí hậu khác nhau.
- Vùng lòng chảo (dọc quốc lộ 6): Khí hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam. Có chế độ nhiệt, số ngày nắng cao thuận lợi cho phát triển cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả nhiệt đới.
- Vùng cao, biên giới: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao mang tính chất á nhiệt đới, thích nghi cho các loại cây trồng á nhiệt đới, chăn nuôi đại gia súc.
- Khí hậu phân chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 - tháng 10; mùa khô từ tháng 11 - tháng 4 năm sau, mùa khô thường có rét đậm kéo dài, thường xảy ra sương muối ở vùng cao biên
[sửa] Chú thích
- ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.10.
[sửa] Tham khảo
- Vietnam Administrative Atlas, NXB Bản Đồ, 2004
| Các đơn vị hành chính cấp huyện thị trực thuộc tỉnh Sơn La, Việt Nam | ||||||
|
||||||
|
||||||||||||||||||||||
|
||||||||
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |