Sông Đà
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sông Đà | |
|---|---|
| Sông Đà, nhìn từ trên đập thủy điện Hòa Bình. | |
| Thượng nguồn | Vân Nam, Trung Quốc |
| Cửa sông | Ngã ba Hồng Đà, Tam Nông, Phú Thọ |
| Các quốc gia lưu vực | Việt Nam và Trung Quốc |
| Độ dài | 910 km |
| Cao độ thượng nguồn | |
| Cao độ cửa sông | |
| Lưu lượng trung bình | ? m³/năm |
| Diện tích lưu vực | 52.900 km² |
Sông Đà, còn gọi là sông Bờ hay Đài Giang là phụ lưu lớn nhất của sông Hồng. Sông bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc chảy theo hướng tây bắc - đông nam để rồi nhập với sông Hồng ở Phú Thọ.
Sông Đà dài 910 km (có tài liệu ghi 983 km), diện tích lưu vực là 52.900 km². Ở Trung Quốc, sông có tên là Lý Tiên Giang, do hai nhánh Bả Biên Giang và A Mặc Giang hợp thành. Trong một số tiếng châu Âu, sông Đà được dịch là sông Đen (tiếng Anh: Black River; tiếng Pháp: rivière Noire).
Đoạn ở Trung Quốc dài khoảng 400 km từ núi Nguy Bảo (巍寶山) ở Nguy Sơn phía Nam châu tự trị dân tộc Bạch Đại Lý chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam qua Phổ Nhị.
Đoạn ở Việt Nam dài 527 km (có tài liệu ghi 543 km), với 2,2 triệu người sinh sống. Điểm đầu là biên giới Việt Nam-Trung Quốc tại huyện Mường Tè (Lai Châu). Sông chảy qua các tỉnh Tây Bắc Việt Nam là Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ. Điểm cuối là ngã ba Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Sông có lưu lượng nước lớn, cung cấp 31% lượng nước cho sông Hồng và là một nguồn tài nguyên thủy điện lớn cho ngành công nghiệp điện Việt Nam. Năm 1986, khánh thành Nhà máy Thủy điện Hoà Bình có công suất 1.920 MW với 8 tổ máy. Năm 2005, khởi công công trình thủy điện Sơn La với công suất theo thiết kế là 2.400 MW.
Lưu vực có tiềm năng tài nguyên to lớn với nhiều loại khoáng sản quý hiếm, các hệ sinh thái đặc trưng bao gồm các nguồn sinh vật với mức đa dạng sinh học cao.
[sửa] Xem thêm
[sửa] Liên kết ngoài
- Trang web của Hội Đập lớn Việt Nam
- Trang web của Tổng công ty Sông Đà
- Quy hoạch và Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Đà
- Sông Đà và triển vọng thủy điện
- Bản đồ lưu vực Sông Đà và các nhánh
- Mực nước và lưu lượng một số sông chính năm 2003
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |

