Sông Lô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sông Lô
Song Lo.JPG
Sông Lô, đoạn chảy qua Phú Thọ
Đặc điểm
Dài 470 km (292 dặm)
Lưu vực 39.000 km² (15.058 dặm²)
Lưu lượng 1.010 m³/s (35.668 ft³/s)
Dòng chảy
Thượng nguồn Lưu Lung, Vân Nam
Cửa sông Sông Hồng
Địa lý
Các quốc gia lưu vực Trung Quốc, Việt Nam
Sông Lô đoạn chảy qua thị xã Tuyên Quang

Sông Lô là phụ lưu tả ngạn (bên trái) của sông Hồng, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chảy vào Việt Nam tại xã Thanh Thuỷ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Điểm cuối là ngã ba Việt Trì, còn gọi là ngã ba Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, nơi sông Lô đổ vào sông Hồng. Phần đầu nguồn tại Trung Quốc có tên là Bàn Long Giang[cần dẫn nguồn], còn phần chảy tại Việt Nam có tên là sông Lô.

Theo sách Kiến Văn Lục của Lê Quý Đôn sông Lô còn có tên là "Mã Giang"[1].

Tổng diện tích lưu vực: 39.000 km², trong đó phần ở Việt Nam là 22.600 km².

Đoạn sông Lô chảy ở Việt Nam có chiều dài 274 km (các sách khác nhau ghi từ 264 km tới 277 km).

Đoạn dài 156 km từ ngã ba Việt Trì đến cảng Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, các loại tàu thuyền có tải trọng 100 đến 150 tấn vận tải có thể hoạt động được cả 2 mùa.

Đoạn từ thị xã Tuyên Quang đến thị xã Hà Giang, các tàu thuyền có tải trọng nhỏ có thể tham gia vận tải được vào mùa mưa.

Phụ lưu[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Lô có hai phụ lưu lớn là:

Ngoài ra còn có các phụ lưu nhỏ khác như:

Các cây cầu bắc ngang sông Lô[sửa | sửa mã nguồn]

Các bài hát về sông Lô[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Kháng chiến chống Pháp:

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nhân-tuấn Ngô Quốc Dũng. Biên giới Việt Trung 1885-2000. Marseille: Dũng Châu, 2005. trang 707.