Thanh Hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Thanh Hóa
Bản đồ Việt Nam với Thanh Hóa được tô đậm

Tỉnh Việt Nam
Chính trị và hành chính
Bí thư tỉnh ủy Nguyễn Văn Lợi
Chủ tịch HĐND Lê Ngọc Hân
Chủ tịch UBND Mai Văn Ninh
Địa lý
Tỉnh lỵ Thành phố Thanh Hóa
Miền Bắc Trung Bộ
Diện tích 11.106 km²
Các thị xã / huyện 24 huyện, 1 thành phố, 2 thị xã
Nhân khẩu
Số dân
 • Mật độ
3,52 triệu người
317 người/km²
Dân tộc Việt, Mường, Thái, Thổ, Dao, H'Mông, Khơ-mú
điện thoại 373
Mã bưu chính: 41
ISO 3166-2 VN-21
Website [1]
Bảng số xe: 36

Thanh Hóa là một tỉnh đông dân nhất Việt Nam nằm ở vùng Bắc Trung Bộ.

Mục lục

[sửa] Địa lý

[sửa] Vị trí địa lý

Theo thiên văn cổ xưa đo đạc năm 1831 (năm Minh Mệnh 10) thì tỉnh Thanh Hóa thuộc về sao Dực, sao Chẩn, tinh thứ sao Thuần Vĩ, múc cao nhất là 19 độ 26 phân, lệch về phía tây 1 độ 40 phân.

Ngày nay, theo số liệu đo đạc hiện đại của cục bản đồ thì Thanh Hoá nằm ở vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông. Phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa BìnhNinh Bình; phía nam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào với đường biên giới 192 km; phía đông Thanh Hoá mở ra phần giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km.

[sửa] Diện tích

Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.106 km², đứng thứ 6 trong cả nước, chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi. Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000 km².

[sửa] Địa hình

Nghiêng từ tây bắc xuống đông nam: phía tây bắc, những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía đông nam. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh; tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú.

[sửa] Vùng miền núi, trung du

Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tích của Thanh Hoá. Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ, không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ. Do đó nhiều nhà nghiên cứu đã không tách miền đồi trung du của Thanh Hoá thành một bộ phận địa hình riêng biệt mà coi các đồi núi thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung.

Miền đồi núi Thanh Hoá được chia làm 3 bộ phận khác nhau: bao gồm 11 huyện: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lạc, Cẩm Thuỷ và Thạch Thành chiếm 2/3 diện tích của tỉnh. Vùng đồi núi phía tây có khí hậu mát, lượng mưa lớn nên có nguồn lâm sản dồi dào, lại có tiềm năng thuỷ điện lớn, trong đó sông Chu và các phụ lưu có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện. Miền đồi núi phía Nam đồi núi thấp, đất màu mỡ thuận lợi trong việc phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây đặc sản và có Vườn quốc gia Bến En (thuộc huyện Như Thanh), có rừng phát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý.

[sửa] Vùng đồng bằng

Bãi biển Sầm Sơn
Bãi biển Sầm Sơn

Vùng đồng bằng của Thanh Hóa lớn nhất của miền bắc và thứ ba của cả nước. Đồng bằng Thanh Hoá có đầy đủ tính chất của một đồng bằng châu thổ, do phù sa các hệ thống sông Mã, sông Yên, sông Hoạt bồi đắp. Điểm đồng bằng thấp nhất so với mực nước biển là 1 m.

[sửa] Vùng ven biển

Từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Sầm Sơn, Quảng Xương, Nông Cống đến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yênsông Bạng. Bờ biển dài, tương đối bằng phẳng, có bãi tắm nổi tiếng Sầm Sơn, có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc lấn biển, nuôi trồng thuỷ sản, phân bố các khu dịch vụ, khu công nghiệp, phát triển kinh tế biển (ở Nga Sơn, Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn).

[sửa] Khí tượng, thuỷ văn

Nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, hàng năm có 3 mùa gió:

  1. Gió Bắc (còn gọi là gió bấc): Không khí lạnh từ [áp cao Serbia]] về, qua Trung Quốc thổi vào
  2. Gió Tây Nam: Từ vịnh Bengal qua Thái Lan, Lào thổi vào, gió rất nóng nên gọi là gió Lào hay gió Tây Nam
  3. Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): thổi từ biển vào đem theo khí mát mẻ
  • Mùa nóng: Bắt đầu từ cuối mùa xuân đến giữa mùa thu, mùa này nắng, mưa nhiều thường hay có lụt, bão, hạn hán, gặp những ngày có gió Lào nhiệt độ lên tới 39-40°C
  • Mùa lạnh: Bắt đầu từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau. Mùa này thường hay xuất hiện gió mùa đông bắc, lại mưa ít; đầu mùa thường hanh khô. Lượng nước trung bình hàng năm khoảng 1730-1980 mm, mưa nhiều tập trung vào thời kỳ từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch, còn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ dưới 15%.
  • Nhiệt độ không khí: Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 86000C, nhiệt độ trung bình từ 23,3°C đến 23,6°C, mùa hè nhiệt độ có ngày cao tuyệt đối đến 40°C, nhưng mùa đông có ngày nhiệt độ xuống thấp tới 5-6°C.
  • Độ ẩm không khí: trung bình 80-85%
  • Nắng: hàng năm có khoảng 1700 giờ nắng, tháng nắng nhất là tháng 7, tháng có ít nắng là tháng 2 và tháng 3.
  • Gió: Thành phố Thanh Hoá chỉ cách bờ biển Sầm Sơn 10 km đường chim bay, vì thế nó nằm vào tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, chính nhờ có gió biển mà những ngày có gió Lào, thời gian không khí bị hun nóng chỉ xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm là cùng.
  • Bão: Theo chu kỳ từ 3-5 năm lại xuất hiện một lần từ cấp 9 đến cấp 10, cá biệt có năm cấp 11 đến cấp 12.
  • Thuỷ văn: Hàng năm sông Mã đổ ra biển một khối lượng nước khá lớn khoảng 17 tỷ , ngoài ra vùng biển rộng còn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, đẩy nước mặn vào, khối nước vùng cửa sông và đồng ruộng ven biển bị nhiễm mặn.

[sửa] Tài nguyên

Tỉnh Thanh Hóa đa dạng nguồn tài nguyên nhưng nhìn chung nguồn tài nguyên có trữ lượng không lớn, và thường phân bố không tập trung nên rất khó cho việc phát triển công nghiệp khai khoáng, trong tỉnh hiện tại mới chỉ có một số nhà máy đang tiến hành khai thác nguồn tài nguyên, như: nhà máy xi măng Bỉm sơn, xi măng Nghi sơn, phân bón Hàm rồng,... Đa số nguồn tài nguyên đang bị thất thoát do kiểm soát không chặt chẽ. Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa đưa ra năm 2004 thì nguồn tài nguyên của tỉnh như sau:

  • Đá vôi làm xi măng: trữ lượng 370 triệu tấn, chất lượng tốt, phân bố ở các huyện: Quan Hóa, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Bỉm Sơn, Hà Trung.
  • Sét làm xi măng: Trữ lượng 85 triệu tấn, phân bố chủ yếu ở các huyện: Hà Trung, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Tĩnh Gia.
  • Sét làm gạch ngói: Trữ lượng trên 20 triệu khối, chất lượng tốt, phân bố chủ yếu ở các huyện: Thạch Thành, Hà Trung, Thiệu Hóa, Yên Định, Thọ Xuân, Quảng Xương, Tĩnh Gia.
  • Sét cao nhôm: Trữ lượng 5 triệu tấn, làm gạch chịu lửa và gạch ốp lát.
  • Cát xây dựng: Trữ lượng rất lớn, phân bố khắp tỉnh.
  • Đá ốp lát: Trữ lượng 2-3 tỉ khối, chất lượng tốt có nhiều màu sắc đẹp, độ bền cao.
  • Đá bọt: Làm phụ gia xi măng
  • Quặng sắt: Có 5 mỏ đã được thăm dò, trữ lượng 3 triệu tấn.
  • Quặng crom: Trữ lượng 21.898 triệu tấn (đặc biệt cả nước chỉ có ở Triệu Sơn và Ngọc Lặc của Thanh Hóa).
  • Vàng sa khoáng: Tập trung ở Cẩm Thủy, Bá Thước, Thường Xuân.
  • Vàng gốc: Tập trung chủ yếu ở làng Nèo huyện Bá Thước
  • Đá quý, bán quý: Tập trung ở tây nam tỉnh, chưa có điều kiện kiểm chứng, khảo sát.
  • Phốt pho rit: Trữ lượng 1 triệu tấn, chất lượng trung bình.
  • Secpentin: Trữ lượng 15 triệu tấn, chất lượng khá tốt.
  • Đô lô mit: Trữ lượng 4,7 triệu tấn, chất lượng rất tốt.
  • Than đá: Trữ lượng không đáng kể
  • Than bùn: Trữ lượng 2 triệu tấn, là nguyên liệu chính để làm phân bón vi sinh.
  • Nước mặt: Với các sông lớn như sông Mã, sông Chu, sông Hoạt, sông Bưởi, sông Bạng, sông Yên,... Tổng chiều dài là 881 km, với tổng diện tích lưu vực là 39.756 km². Tổng lượng nước ngọt trung bình hằng năm là 19,52 tỷ m³.
  • Muối biển: Nước biển Thanh Hóa có độ mặn cao 2,5-2,8% vào các tháng từ 11 đến tháng 6 năm sau, cao nhất là vào tháng giêng 3,2-3,3%.

[sửa] Các đơn vị hành chính

Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa
Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hoá có 27 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 2 thị xã và 24 huyện:

[sửa] Dân cư

Theo thống kê năm 2005 Thanh Hóa có 3,62 triệu người, đứng thứ hai cả nước. Mật độ dân số vào loại trung bình: 317 người/km². Có 7 dân tộc: Kinh, Mường, Thái, Thổ, Dao, Mông, Khơ Mú.

[sửa] Lịch sử

[sửa] Thời Đinh, Tiền Lê, Lý

  • Nhà ĐinhTiền Lê gọi là đạo Ái Châu
  • Nhà Lý thời kỳ đầu gọi là trại Ái Châu, về sau vào năm Thuận Thiên 1 thì gọi là phủ Thanh Hóa (Thanh: trong sáng; Hóa: biến hóa).

[sửa] Thời Trần, Hồ

Năm 1397, Trần Thuận Tông đổi làm trấn Thanh Đô, gồm 3 châu và 7 huyện: châu Thanh Hóa (gồm Nga Lạc, Tế Giang, Yên Lạc, Lỗi Giang); châu Ái (gồm: Hà Trung, Thống Bình, Tống Giang, Chi Nga);châu Cửu Chân (gồm: Cổ Chiến, Kết Thuế, Duyên Giác, Nông Cống); huyện Cổ Đằng; huyện Cổ Hoằng; huyện Đông Sơn; huyện Vĩnh Ninh; huyện Yên Định; huyện Lương Giang; huyện Cổ Lôi.

[sửa] Thuộc Minh

Nhà Minh đổi lại làm phủ Thanh Hóa như cũ, đặt thêm hai huyện: Lôi Dưng, Thụy Nguyên. Về địa giới vẫn không đổi.

[sửa] Thời Lê, Nguyễn

  • Nhà Lê, Thanh Hóa là thừa tuyên Thanh Hóa, gồm phần đất tỉnh Thanh Hóa ngày nay và tỉnh Ninh Bình (thời kỳ đó là phủ Trường Yên, trực thuộc) và tỉnh Sầm Nưa của Lào (thời kỳ đó gọi là châu Sầm).
  • Năm 1802 (năm Gia Long 1), gọi là trấn Thanh Hóa.
  • Năm 1831 (năm Minh Mệnh 12), đổi trấn thành tỉnh, bắt đầu gọi là tỉnh Thanh Hoa (Hoa: tinh hoa).
  • Năm 1841 (năm Thiệu Trị 1), lại đổi thành tỉnh Thanh Hóa.

Tên Thanh Hóa không đổi từ đó cho tới ngày nay.

[sửa] Di tích lịch sử và Danh thắng

Suối cá tại chân núi Trường Sinh thuộc bản Ngọc, xã Cẩm Lương, huyện miền núi Cẩm Thuỷ cách trung tâm TP Thanh Hoá gần 100 km về phía Tây Bắc
Suối cá tại chân núi Trường Sinh thuộc bản Ngọc, xã Cẩm Lương, huyện miền núi Cẩm Thuỷ cách trung tâm TP Thanh Hoá gần 100 km về phía Tây Bắc
  • Bãi biển Sầm Sơn.
  • Thanh Hóa có cầu Hàm Rồng là một di tích lịch sử thời Chiến tranh Việt Nam.
  • Khu di tích lịch sử Lam Kinh: Thuộc xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, cách thành phố Thanh Hoá 50 km về phía Tây. Hiện còn lưu giữ các điêu khắc đá như bia Vĩnh Lăng (Lê Lợi), bia hoàng hậu Ngô Thị Ngọc Dao, các di tích cung điện thành nội, thành ngoại, sân Rồng... Ngoài ra ở Thọ Xuân còn có đền vua Lê Đại Hành.
  • Vườn quốc gia Bến En: Thuộc huyện Như Thanh cách thành phố Thanh Hoá 36 km về phía Tây Nam, rộng 16,634 ha với những cây lim ngàn tuổi, lát hoa, chò chỉ, ngù hương, săng lẻ... và nhiều loài thú như voi, gấu, hổ, khỉ...
  • Suối cá "thần" Cẩm Lương: Thuộc làng Ngọc, xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thuỷ, cách thành phố Thanh Hoá 80 km về phía Tây, là suối cá tự nhiên, có tới hàng ngàn con cá. Mỗi con cá nặng từ 2 đến 8 kg, có cá chúa nặng tới 30 kg.
  • Cụm di tích Nga Sơn: Động Từ Thức, Cửa biển Thần Phù, Chiến khu Ba Đình, đền thờ Mai An Tiêm...
  • Thành Tây Đô: thuộc địa phận 2 xã: Vĩnh Tiến và Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, cách thành phố Thanh Hoá khoảng 50 km.
  • Văn hoá Đông Sơn
  • Thái miếu Hậu Lê: thuộc phường Đông Vệ, có nhiều hiện vật có từ thế kỷ 17, 18; Đặc biệt còn có 27 thần vị và nhiều hiện vật
  • Đền thờ Lê Thành: thuộc xã Đông Cương, thờ một vị tướng có công trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
  • Đền Chu Nguyên Lương: thuộc phường Nam Ngạn, thờ một vị tướng trong thời kỳ kháng chiến chống quân Nguyên - Mông thời nhà Trần.
  • Phường Lam Sơn có đền thờ Trần Hưng Đạo, đền thờ Tống Duy Tân...
  • Phường Nam Ngạn và phường Trường Thi có toà Giám mục và chùa Thanh Hà, chùa Chanh và chùa Mật Đa.
  • Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc khu vực giao nhau với tỉnh Ninh Bình, tỉnh Hòa Bình cách thành phố Thanh Hoá khoảng 70 km về phía Tây Bắc.

[sửa] Kinh tế

[sửa] Công nghiệp

  • Khu công nghiệp Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn
  • Khu công nghiệp Nghi Sơn (nằm trong Khu kinh tế Nghi Sơn) - Huyện Tĩnh gia
  • Khu công nghiệp Lễ Môn - Thành phố Thanh Hóa
  • Khu công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga) - Thành phố Thanh Hóa
  • Khu công nghiệp Lam Sơn - Huyện Thọ Xuân

[sửa] Nông nghiệp

Toàn tỉnh hiện có 239.843 ha đất nông nghiệp đang được sử dụng khai thác.

  • Năm 2002, tổng sản lượng lương thực cả tỉnh đạt 1,408 triệu tấn
  • Năm 2003, tổng sản lượng nông nghiệp cả tỉnh đạt 1,5 triệu tấn: nguyên liệu mía đường 30.000 ha; cà phê 4.000 ha; cao su 7.400 ha; lạc 16.000 ha; dứa 1.500 ha; sắn 7.000 ha; cói 5.000 ha...

[sửa] Lâm nghiệp

Thanh Hóa là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích đất có rừng 436.360 ha, trữ lượng khoảng 15,84 triệu m³ gỗ, hàng năm có thể khai thác 35.000-40.000 m³. Rừng Thanh Hóa chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ, loài. Gỗ quí hiếm có lát, pơ mu, sa mu, lim xanh, táu, sến, vàng tâm, giổi, de, chò chỉ. Các loại thuộc họ tre nứa gồm có: luồng, nứa, vầu, giang, tre, ngoài ra còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến đỏ... các loại rừng trồng có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su. Nhìn chung vùng rừng giàu và trung bình chủ yếu là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, phân bố trên các dãy núi cao ở biên giới Việt - Lào. Thanh Hóa là tỉnh có diện tích luồng lớn nhất trong cả nước với diện tích trên 50.000 ha.

Rừng Thanh Hóa cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động vật như: voi, hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng, các loài bò sát và các loài chim... Đặc biệt ở vùng Tây nam của tỉnh có Vườn quốc gia Bến En, nơi tồn trữ và bảo vệ các nguồn gien, động vật, thực vật quý, đồng thời là một điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách.

[sửa] Ngư nghiệp

[sửa] Dịch vụ

[sửa] Ngân hàng

Bên cạnh Ngân hàng Nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh gồm Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng Chính sách. Hiện nay, các ngân hàng đang thực hiện đổi mới và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong việc chuyển phát nhanh, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế bảo đảm an toàn và hiệu quả. Tổng nguồn vốn huy động tín dụng hàng năm đạt trên 3.000 tỷ đồng, tổng dư nợ năm 2002 đạt trên 4.000 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2001.

[sửa] Bảo hiểm

Là tỉnh có dân số đông thứ hai cả nước, Thanh Hóa được xác định là thị trường tiềm năng ở tất cả các loại hình bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ. Hiện tại trên địa bàn tỉnh có tám công ty bảo hiểm được cấp phép hoạt động bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm trên địa bàn đang không ngừng mở rộng thị trường, tạo sự cạnh tranh lành mạnh nhằm mục đích nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

[sửa] Thương mại dịch vụ

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, thương mại Thanh Hóa đã có bước phát triển quan trọng. Trên địa bàn đã hình thành hệ thống bán buôn, bán lẻ với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, tạo điều kiện lưu thông thuận tiện hàng hóa phục vụ nhu cầu đời sống, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua các năm, năm 2000 đạt trên 30 triệu USD, năm 2001 đạt 43 triệu USD và năm 2002 đạt 58 triệu USD. Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng, bên cạnh thị trường Nhật Bản, Đông Nam Á, một số doanh nghiệp đã xuất khẩu sang Mỹ, Châu Âu. Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh là: nông sản (lạc, vừng, dưa chuột, hạt kê, ớt, hạt tiêu, cà phê...), hải sản (tôm, cua, mực khô, rau câu), hàng da giày, may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ (các sản phẩm mây tre, sơn mài, chiếu cói...), đá ốp lát, quặng crôm...

[sửa] Du lịch

Thanh Hóa là tỉnh có tiềm năng về du lịch. Hiện nay, ngành du lịch Thanh Hóa có hàng ngàn phòng nghỉ đủ tiêu chuẩn đón khách quốc tế. Năm 2007 du lịch Thanh Hóa năm đón tiếp gần 1.7 triệu lượt khách, chủ yếu là khách trong nước đến tham quan nghỉ mát tại đô thị du lịch biển Sầm Sơn.

Hiện tại, Tỉnh Thanh Hóa xác định đưa du lịch thành ngành kinh tế quan trọng. Tỉnh đã thực hiện quy hoạch hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Năm 2007, sở Du lịch Thanh Hóa tiếp tục phối hợp với Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An, Huế trong chương trình "Hành trình một nghìn năm các kinh đô Việt Nam". Phối hợp cùng Nghệ AnNinh Bình lập định hướng quy hoạch vùng du lịch trọng điểm Bắc Trung Bộ.

[sửa] Liên kết ngoài

Tra Thanh Hoá trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary


Việt Nam Các đơn vị hành chính cấp huyện thị trực thuộc tỉnh Thanh Hóa-Việt Nam Việt Nam
Thành phố (1): Thành phố Thanh Hóa (tỉnh lị)
Thị xã (2): Bỉm Sơn | Sầm Sơn
Huyện (24): Bá Thước | Cẩm Thủy | Đông Sơn | Hà Trung | Hậu Lộc | Hoằng Hóa | Lang Chánh | Mường Lát | Nga Sơn | Ngọc Lặc | Như Thanh | Như Xuân | Nông Cống | Quan Hóa | Quan Sơn | Quảng Xương | Thạch Thành | Thiệu Hóa | Thọ Xuân | Thường Xuân | Tĩnh Gia | Triệu Sơn | Vĩnh Lộc | Yên Định


Đơn vị hành chính cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương của
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Cờ của nước CHXHCN Việt Nam
Thành phố (5): Cần ThơĐà NẵngHải PhòngHà NộiTP. Hồ Chí Minh
Tỉnh (59): An GiangBà Rịa-Vũng TàuBạc LiêuBắc GiangBắc KạnBắc NinhBến TreBình DươngBình ĐịnhBình PhướcBình ThuậnCà MauCao BằngĐăk LăkĐăk NôngĐiện BiênĐồng NaiĐồng ThápGia LaiHà GiangHà NamHà TâyHà TĩnhHải DươngHậu GiangHoà BìnhHưng YênKhánh HòaKiên GiangKon TumLai ChâuLạng SơnLào CaiLâm ĐồngLong AnNam ĐịnhNghệ AnNinh BìnhNinh ThuậnPhú ThọPhú YênQuảng BìnhQuảng NamQuảng NgãiQuảng NinhQuảng TrịSóc TrăngSơn LaTây NinhThái BìnhThái NguyênThanh HóaThừa Thiên-HuếTiền GiangTrà VinhTuyên QuangVĩnh LongVĩnh PhúcYên Bái


Công cụ cá nhân