Thăng Bình
Thăng Bình là một huyện phía Đông tỉnh Quảng Nam, huyện lỵ là thị trấn Hà Lam. Về phía đông Thăng Bình giáp biển Đông; phía tây giáp huyện Hiệp Đức và huyện Quế Sơn; phía nam giáp thành phố Tam Kỳ; phía bắc giáp huyện Quế Sơn và huyện Duy Xuyên[1]. Thăng Bình ở toạ độ 15030’ đến 15059’ vĩ độ Bắc và từ 10807’ đến 108030’ kinh độ Đông.
Mục lục |
Lịch sử hình thành[sửa]
Trước 1430, Thăng Bình thuộc Cổ Lũy Động, một đơn vị hành chính của Chiêm Thành. Năm 1430, vùng đất này nằm dưới sự quản lý của nhà Hồ. Năm 1471 vua Lê Thánh Tông lập Đạo Thừa tuyên Quảng Nam. Năm 1490 Đạo Thừa tuyên Quảng Nam đổi thành xứ Quảng Nam, năm 1520 gọi là trấn Quảng Nam và năm 1602 Chúa tiên Nguyễn Hoàng đổi thành Dinh Quảng Nam, huyện Lệ Giang đổi thành huyện Lệ Dương; đến năm 1906 đổi thành Phủ Thăng Bình. Năm 1922, một số xã phía Tây Nam Phủ Thăng Bình được tách nhập với một số xã của phía Tây Phủ Tam Kỳ thành huyện mới là Tiên Phước. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, 5 xã phía Đông của Duy Xuyên được nhập vào Thăng Bình. Tháng 12 năm 1985, hai xã vùng tây là Bình Lâm và Thăng Phước được nhập vào huyện mới Hiệp Đức.[2].
Điều kiện tự nhiên[sửa]
Thăng Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với độ ẩm trung bình năm vượt quá 80%, lượng mưa trung bình năm đạt 2.000 mm. Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau với những trận mưa có cường suất lớn, thời lượng mưa kéo dài gây úng ngập trên diện rộng các xã phía Đông của huyện. Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 và kết thức vào tháng 8 với nắng nóng, độ ẩm thấp gây khô hạn. Thời tiết các xã vùng cát như Bình Sa, Bình Nam, Bình Hải, Bình Dương trở nên ngột ngạt vào mùa này.
Bảng 1. Lượng mưa trung bình tháng của Thăng Bình các năm 2001-2004
(Đơn vị: mm)
| Năm 2001 | Năm 2002 | Năm 2003 | Năm 2004 | |
|---|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 44,5 | 32,7 | 22.0 | 67.8 |
| Tháng 2 | 40.7 | 30.6 | 20.2 | 6.9 |
| Tháng 3 | 92.5 | 37.0 | 37.5 | 9.5 |
| Tháng 4 | 133.0 | 17.8 | 12.8 | |
| Tháng 5 | 272.8 | 285.0 | 110.3 | 43.7 |
| Tháng 6 | 206.1 | 104.3 | 95.7 | 154.3 |
| Tháng 7 | 36.1 | 30.2 | 12.7 | 244.1 |
| Tháng 8 | 512.1 | 375.8 | 85.7 | 68.1 |
| Tháng 9 | 107.9 | 526.9 | 476.0 | 328.6 |
| Tháng 10 | 728.4 | 527.4 | 412.6 | 266.1 |
| Tháng 11 | 307.3 | 470.2 | 295.2 | 258.1 |
| Tháng 12 | 400.4 | 212.2 | 169.7 | 94.0 |
| Cả Năm | 2,750.8 | 2,865.3 | 1,747.5 | 1,375.1 |
Nguồn: thangbinh.gov.vn
Đất đai ở Thăng Bình chia làm nhiều vùng khác nhau: vùng ven biển chủ yếu là đất cát trắng; vùng đồng bằng trung du bán sơn địa và miền núi rừng rậm rạp, đất đai khô cằn, bạc màu hoặc bị đá ong hoá. Hiện nay diện tích gò đồi, núi trọc chiếm 2/5 diện tích đất đai của huyện.
Địa lý, dân số[sửa]
Huyện Thăng Bình có diện tích: 38.475,07 ha, dân số: 186.964 người[3].
Hành chính[sửa]
Thăng Bình có 1 thị trấn (Hà Lam - huyện lỵ) và 21 xã (Bình An, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Giang, Bình Phục, Bình Triều, Bình Quý, Bình Đào, Bình Định Nam, Bình Định Bắc, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Nam, Bình Phú, Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Sa, Bình Hải, Bình Tú, Bình Trung, Bình Quế.
Sôn Ly Ly và sông Trường Giang là hai dòng sông chính chảy trên địa bàn huyện. Sông Ly Ly bị đổi dòng liên tục do ảnh hưởng của các trận lũ lớn, về mùa khô nước sông thường khô cạn. Sông Trường Giang đoạn chảy qua huyện bị người dân trong vùng be bờ nuôi tôm, thu hẹp đáng kể dòng chảy. Thăng Bình có 25 km đường bờ biển với nhiều bãi biển đẹp nhưng chưa được khai thác để phát triển du lịch.
Bảng 2. Các đơn vị hành chính của huyện Thăng Bình
| STT | Đơn vị hành chính cấp xã | Diện tích (ha) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | TT. Hà Lam | 1.170 | 17.091 |
| 2 | Xã Bình Dương | 2.050 | 7.344 |
| 3 | Xã Bình Giang | 1.713 | 10.017 |
| 4 | Xã Bình Nguyên | 727,08 | 6.652 |
| 5 | Xã Bình Phục | 1.810 | 8.832 |
| 6 | Xã Bình Triều | 1.263,10 | 9.701 |
| 7 | Xã Bình Đào | 1.150,38 | 7.721 |
| 8 | Xã Bình Minh | 1.180 | 7.108 |
| 9 | Xã Bình Lãnh | 1.923 | 6.596 |
| 10 | Xã Bình Trị | 1.986 | 7.676 |
| 11 | Xã Bình Định Bắc | 1.452 | 4.883 |
| 12 | Xã Bình Định Nam | 1.678 | 5.274 |
| 13 | Xã Bình Quý | 2.700 | 13.225 |
| 14 | Xã Bình Phú | 2.665 | 4.614 |
| 15 | Xã Bình Chánh tổ trung tâm rừng bồng .đội 3 thôn mỹ trà,thôn long hội thôn ngủ xã thôn kinh tế mới. thôn tú trà. | 1.468 | 4.330 |
| 16 | Xã Bình Tú | 2.000 | 12.934 |
| 17 | Xã Bình Sa | 2.034 | 6.927 |
| 18 | Xã Bình Hải | 1.247 | 5.931 |
| 19 | Xã Bình Quế | 1.553,12 | 7.208 |
| 20 | Xã Bình An | 2.160 | 12.282 |
| 21 | Xã Bình Trung | 1..915,39 | 11.830 |
| 22 | Xã Bình Nam | 2.612 | 8.704 |
Nguồn: Sở Nội Vụ Quảng Nam, 2007[3]
Trước ngày 31 tháng 12 năm 1985, Thăng Bình còn bao gồm hai xã phía tây Bình Lâm và Thăng Phước. Hai xã này sau đó được sáp nhập cùng với 4 xã của huyện Quế Sơn và 2 xã của huyện Phước Sơn để thành lập huyện Hiệp Đức[1].
Nhân vật nổi tiếng[sửa]
Nhà cách mạng[sửa]
Nhà văn, nhà báo[sửa]
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Nhật Ánh
- Nguyễn Công Khế (Cựu Tổng biên tập báo Thanh Niên)
Nhạc sĩ[sửa]
- Phan Văn Minh
- Nguyen Hoàng Bích
Lễ hội[sửa]
Lễ hội lăng Bà ở chợ Được (xã Bình Triều) được tổ chức vào ngày 10, 11 tháng giêng (âm lịch) hàng năm. Ngoài ra còn có các lễ hội cầu ngư của ngư dân ven biển thuộc các xã Bình Minh, Bình Hải, Bình Dương.
Thăng Bình còn nổi tiếng với đặc sản là khoai lang Trà Đõa (Bình Đào). Đây là loại khoai được người dân trồng rất công phu, ngoài ăn tươi còn được chế biến thành khoai lang khô (xắt lát, phơi khô) để độn cơm hoặc nấu chè khoai với đường đen; khoai chà để ăn chơi trong mùa mưa (luộc chín, chà trên rổ và phơi khô đề dành)
Giáo dục[sửa]
Có 4 trường trung học phổ thông (được quản lý bởi Sở GD&ĐT Quảng Nam):
- Trung hoc phổ thông Tiểu La (thị trấn Hà Lam)
- Trung hoc phổ thông Thái Phiên (thị trấn Hà Lam)
- Trung hoc phổ thông Nguyễn Thái Bình (xã Bình Đào)
- Trung hoc phổ thông Lý Tự Trọng (xã Bình Trị)
| STT | Đơn vị hành chính cấp xã | Trường Trung học cơ sở | Trường Tiểu học | Trường MG-MN |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TT. Hà Lam | THCS Lê Quý Đôn | 03: Kim Đồng, Lương Thế Vinh, Trần Quốc Toản | 03: MN Hương Sen, MG Hà Lam, MN tư thục Tuổi Thần Tiên |
| 2 | Xã Bình Dương | Trung học cơ sở Lê Đình Chinh | TH | MG Bình Dương |
| 3 | Xã Bình Giang | Trung học cơ sở Quang Trung | 02: Cao Bá Quát, Lương Định Của | MG Bình Giang |
| 4 | Xã Bình Nguyên | Trung học cơ sở Huỳnh Thúc Kháng | TH Trưng Vương | MG Bình Nguyên |
| 5 | Xã Bình Phục | Trung học cơ sở Nguyễn Đình Chiểu | TH Nguyễn Trãi | MG Bình Phục |
| 6 | Xã Bình Triều | Trung học cơ sở Ngô Quyền | 02: Lê Hồng Phong, Đoàn Bường | MG Bình Triều |
| 7 | Xã Bình Đào | Trung học cơ sở Nguyễn Hiền | TH Nguyễn Thị Minh Khai | MG Bình Đào |
| 8 | Xã Bình Minh | Trung học cơ sở Phan Đình Phùng | TH Nguyễn Văn Cừ | MG Bình Minh |
| 9 | Xã Bình Lãnh (miền núi) | Trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám | TH Nguyễn Chí Thanh | MG Bình Lãnh |
| 10 | Xã Bình Trị | Trung học cơ sở Nguyễn Bá Ngọc | TH Nguyễn Văn Trỗi | MG Bình Trị |
| 11 | Xã Bình Định Bắc | Trung học cơ sở Nguyễn Duy Hiệu | TH Trần Cao Vân | MG Bình Định Bắc |
| 12 | Xã Bình Định Nam | TH Đinh Tiên Hoàng | MG Bình Định Nam | |
| 13 | Xã Bình Quý | Trung học cơ sở Trần Quý Cáp | 02: Nguyễn Khuyến, Nguyễn Thành | MG Bình Quý |
| 14 | Xã Bình Phú (miền núi) | Trung học cơ sở Lê Lợi | TH Trần Hưng Đạo | MG Bình Phú |
| 15 | Xã Bình Chánh | Trung học cơ sở Nguyễn Công Trứ | TH Ngô Gia Tự | MG Bình Chánh |
| 16 | Xã Bình Tú | Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt | 02: Phù Đổng, Lê Độ | MG Bình Tú |
| 17 | Xã Bình Sa | Trung học cơ sở Chu Văn An | TH | MG Bình Sa |
| 18 | Xã Bình Hải | Trung học cơ sở Hoàng Diệu | TH | MG Bình Hải |
| 19 | Xã Bình Quế | Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương | TH | MG Bình Quế |
| 20 | Xã Bình An | Trung học cơ sở Phan Châu Trinh | TH | MG Bình An |
| 21 | Xã Bình Trung | Trung học cơ sở Phan Bội Châu | TH | MG Bình Trung |
| 22 | Xã Bình Nam | Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm | TH | MG Bình Nam |
Liên kết ngoài[sửa]
|
||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>