Thăng Bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thị trấn Hà Lam, Thăng Bình, Quảng Nam

Thăng Bình là một huyện phía Đông tỉnh Quảng Nam, huyện lỵ là thị trấn Hà Lam. Về phía đông Thăng Bình giáp biển Đông; phía tây giáp huyện Hiệp Đức và huyện Quế Sơn; phía nam giáp thành phố Tam Kỳ; phía bắc giáp huyện Quế Sơn và huyện Duy Xuyên[1]. Thăng Bình ở toạ độ 15030’ đến 15059’ vĩ độ Bắc và từ 10807’ đến 108030’ kinh độ Đông.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trước 1430, Thăng Bình thuộc Cổ Lũy Động, một đơn vị hành chính của Chiêm Thành. Năm 1430, vùng đất này nằm dưới sự quản lý của nhà Hồ. Năm 1471 vua Lê Thánh Tông lập Đạo Thừa tuyên Quảng Nam. Năm 1490 Đạo Thừa tuyên Quảng Nam đổi thành xứ Quảng Nam, năm 1520 gọi là trấn Quảng Nam và năm 1602 Chúa tiên Nguyễn Hoàng đổi thành Dinh Quảng Nam, huyện Lệ Giang đổi thành huyện Lệ Dương; đến năm 1906 đổi thành Phủ Thăng Bình. Năm 1922, một số xã phía Tây Nam Phủ Thăng Bình được tách nhập với một số xã của phía Tây Phủ Tam Kỳ thành huyện mới là Tiên Phước. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, 5 xã phía Đông của Duy Xuyên được nhập vào Thăng Bình. Tháng 12 năm 1985, hai xã vùng tây là Bình Lâm và Thăng Phước được nhập vào huyện mới Hiệp Đức.[2].

Điều kiện tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Thăng Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với độ ẩm trung bình năm vượt quá 80%, lượng mưa trung bình năm đạt 2.000 mm. Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau với những trận mưa có cường suất lớn, thời lượng mưa kéo dài gây úng ngập trên diện rộng các xã phía Đông của huyện. Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 và kết thức vào tháng 8 với nắng nóng, độ ẩm thấp gây khô hạn. Thời tiết các xã vùng cát như Bình Sa, Bình Nam, Bình Hải, Bình Dương trở nên ngột ngạt vào mùa này.

Bảng 1. Lượng mưa trung bình tháng của Thăng Bình các năm 2001-2004

(Đơn vị: mm)

Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tháng 1 44,5 32,7 22.0 67.8
Tháng 2 40.7 30.6 20.2 6.9
Tháng 3 92.5 37.0 37.5 9.5
Tháng 4 133.0 17.8 12.8
Tháng 5 272.8 285.0 110.3 43.7
Tháng 6 206.1 104.3 95.7 154.3
Tháng 7 36.1 30.2 12.7 244.1
Tháng 8 512.1 375.8 85.7 68.1
Tháng 9 107.9 526.9 476.0 328.6
Tháng 10 728.4 527.4 412.6 266.1
Tháng 11 307.3 470.2 295.2 258.1
Tháng 12 400.4 212.2 169.7 94.0
Cả Năm 2,750.8 2,865.3 1,747.5 1,375.1

Nguồn: thangbinh.gov.vn

Đất đai ở Thăng Bình chia làm nhiều vùng khác nhau: vùng ven biển chủ yếu là đất cát trắng; vùng đồng bằng trung du bán sơn địa và miền núi rừng rậm rạp, đất đai khô cằn, bạc màu hoặc bị đá ong hoá. Hiện nay diện tích gò đồi, núi trọc chiếm 2/5 diện tích đất đai của huyện.

Địa lý, dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Thăng Bình có diện tích: 38.475,07 ha, dân số: 186.964 người[3].

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thăng Bình có 1 thị trấn (Hà Lam - huyện lỵ) và 21 xã (Bình An, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Giang, Bình Phục, Bình Triều, Bình Quý, Bình Đào, Bình Định Nam, Bình Định Bắc, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Nam, Bình Phú, Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Sa, Bình Hải, Bình Tú, Bình Trung, Bình Quế.

Sôn Ly Ly và sông Trường Giang là hai dòng sông chính chảy trên địa bàn huyện. Sông Ly Ly bị đổi dòng liên tục do ảnh hưởng của các trận lũ lớn, về mùa khô nước sông thường khô cạn. Sông Trường Giang đoạn chảy qua huyện bị người dân trong vùng be bờ nuôi tôm, thu hẹp đáng kể dòng chảy. Thăng Bình có 25 km đường bờ biển với nhiều bãi biển đẹp nhưng chưa được khai thác để phát triển du lịch.

Bảng 2. Các đơn vị hành chính của huyện Thăng Bình

STT Đơn vị hành chính cấp xã Diện tích (ha) Dân số (người)
1 TT. Hà Lam 1.170 17.091
2 Xã Bình Dương 2.050 7.344
3 Xã Bình Giang 1.713 10.017
4 Xã Bình Nguyên 727,08 6.652
5 Xã Bình Phục 1.810 8.832
6 Xã Bình Triều 1.263,10 9.701
7 Bình Đào 1.150,38 7.721
8 Xã Bình Minh 1.180 7.108
9 Xã Bình Lãnh 1.923 6.596
10 Xã Bình Trị 1.986 7.676
11 Xã Bình Định Bắc 1.452 4.883
12 Xã Bình Định Nam 1.678 5.274
13 Xã Bình Quý 2.700 13.225
14 Xã Bình Phú 2.665 4.614
15 Xã Bình Chánh tổ trung tâm rừng bồng.đội 3 thôn mỹ trà,thôn long hội thôn ngủ xã thôn kinh tế mới. thôn tú trà. 1.468 4.330
16 Xã Bình Tú 2.000 12.934
17 Xã Bình Sa 2.034 6.927
18 Xã Bình Hải 1.247 5.931
19 Xã Bình Quế 1.553,12 7.208
20 Xã Bình An 2.160 12.282
21 Xã Bình Trung 1..915,39 11.830
22 Xã Bình Nam 2.612 8.704

Nguồn: Sở Nội Vụ Quảng Nam, 2007[3]

Trước ngày 31 tháng 12 năm 1985, Thăng Bình còn bao gồm hai xã phía tây Bình Lâm và Thăng Phước. Hai xã này sau đó được sáp nhập cùng với 4 xã của huyện Quế Sơn và 2 xã của huyện Phước Sơn để thành lập huyện Hiệp Đức[1].

Nhân vật nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà cách mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà văn, nhà báo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyên Ngọc
  • Nguyễn Nhật Ánh
  • Nguyễn Công Khế (Cựu Tổng biên tập báo Thanh Niên)
  • Nhà Báo Đặng Việt Hoa - (Phó tổng biên tập Báo Thanh Niên)
  • Nhà Báo Võ Văn Ba - (Trưởng ban Giáo dục Báo Thanh Niên)

Nhạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phan Văn Minh
  • Nguyen Hoàng Bích

Lễ hội[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ hội lăng Bà ở chợ Được (xã Bình Triều) được tổ chức vào ngày 10, 11 tháng giêng (âm lịch) hàng năm. Ngoài ra còn có các lễ hội cầu ngư của ngư dân ven biển thuộc các xã Bình Minh, Bình Hải, Bình Dương.

Thăng Bình còn nổi tiếng với đặc sản là khoai lang Trà Đõa (Bình Đào). Đây là loại khoai được người dân trồng rất công phu, ngoài ăn tươi còn được chế biến thành khoai lang khô (xắt lát, phơi khô) để độn cơm hoặc nấu chè khoai với đường đen; khoai chà để ăn chơi trong mùa mưa (luộc chín, chà trên rổ và phơi khô đề dành)

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 trường trung học phổ thông (được quản lý bởi Sở GD&ĐT Quảng Nam):

  • thpt Tiểu La (thị trấn Hà Lam)
  • thpt Thái Phiên (thị trấn Hà Lam)
  • thpt Nguyễn Thái Bình (xã Bình Đào)
  • thpt Lý Tự Trọng (xã Bình Trị)
  • thpt Hùng Vương (xã Bình An)
STT Đơn vị hành chính cấp xã Trường Trung học cơ sở Trường Tiểu học Trường MG-MN
1 TT. Hà Lam THCS Lê Quý Đôn 03: Kim Đồng, Lương Thế Vinh, Trần Quốc Toản 03: MN Hương Sen, MG Hà Lam, MN tư thục Tuổi Thần Tiên
2 Xã Bình Dương Trung học cơ sở Lê Đình Chinh TH MG Bình Dương
3 Xã Bình Giang Trung học cơ sở Quang Trung 02: Cao Bá Quát, Lương Định Của MG Bình Giang
4 Xã Bình Nguyên Trung học cơ sở Huỳnh Thúc Kháng TH Trưng Vương MG Bình Nguyên
5 Xã Bình Phục Trung học cơ sở Nguyễn Đình Chiểu TH Nguyễn Trãi MG Bình Phục
6 Xã Bình Triều Trung học cơ sở Ngô Quyền 02: Lê Hồng Phong, Đoàn Bường MG Bình Triều
7 Xã Bình Đào Trung học cơ sở Nguyễn Hiền TH Nguyễn Thị Minh Khai MG Bình Đào
8 Xã Bình Minh Trung học cơ sở Phan Đình Phùng TH Nguyễn Văn Cừ MG Bình Minh
9 Xã Bình Lãnh (miền núi) Trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám TH Nguyễn Chí Thanh MG Bình Lãnh
10 Xã Bình Trị Trung học cơ sở Nguyễn Bá Ngọc TH Nguyễn Văn Trỗi MG Bình Trị
11 Xã Bình Định Bắc Trung học cơ sở Nguyễn Duy Hiệu TH Trần Cao Vân MG Bình Định Bắc
12 Xã Bình Định Nam TH Đinh Tiên Hoàng MG Bình Định Nam
13 Xã Bình Quý Trung học cơ sở Trần Quý Cáp 02: Nguyễn Khuyến, Nguyễn Thành MG Bình Quý
14 Xã Bình Phú (miền núi) Trung học cơ sở Lê Lợi TH Trần Hưng Đạo MG Bình Phú
15 Xã Bình Chánh Trung học cơ sở Nguyễn Công Trứ TH Ngô Gia Tự MG Bình Chánh
16 Xã Bình Tú Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt 02: Phù Đổng, Lê Độ MG Bình Tú
17 Xã Bình Sa Trung học cơ sở Chu Văn An TH MG Bình Sa
18 Xã Bình Hải Trung học cơ sở Hoàng Diệu TH MG Bình Hải
19 Xã Bình Quế Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương TH MG Bình Quế
20 Xã Bình An Trung học cơ sở Phan Châu Trinh TH Võ Thị Sáu, TH Mạc Đỉnh Chi. MG Bình An, MG An Mỹ,An Thái, An Dưỡng,An Phước
21 Xã Bình Trung Trung học cơ sở Phan Bội Châu TH MG Bình Trung
22 Xã Bình Nam Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm TH MG Bình Nam

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>