Tam Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tam Kỳ
Địa lý
Trực thuộc tỉnh Quảng Nam
Vị trí Trung tâm của tỉnh Quảng Nam
Diện tích 100.263,56 ha
Số xã/phường 9 phường, 4
Dân số
Dân số 123.662 (2006)
Thành phần dân tộc Chủ yếu là người Kinh
Hành chính
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Nguyễn Văn Lúa
Thông tin khác
Website http://tamky.gov.vn/
Công nhận thành phố 2006
Xếp loại đô thị 3

Tam Kỳ là thành phố trung tâm tỉnh lị của tỉnh Quảng Nam. Tam Kỳ từ một thị xã trở thành thành phố trực thuộc tỉnh theo Nghị định số 113/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006. Hiện nay Tam Kỳ là đô thị loại 3 và phấn đấu trở thành đô thị loại 2 vào năm 2020.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Tam Kỳ có 100.263,56 ha diện tích tự nhiên[cần dẫn nguồn] và 123.662 nhân khẩu (9/2006)[cần dẫn nguồn], gồm 13 đơn vị hành chính là: 9 phường: An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa, An Xuân, An Phú, Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận và 4 xã: Tam Thăng, Tam Thanh, Tam Phú, Tam Ngọc.

Địa giới hành chính thành phố Tam Kỳ: phía bắc giáp huyện Thăng Bình và huyện Phú Ninh, phía nam giáp huyện Núi Thành, phía tây giáp huyện Phú Ninh, phía đông giáp biển Đông.

Thành phố gồm có các đường phố chính như: Hùng Vương, Phan Chu Trinh, Trần Cao Vân, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Hoàng, Phan Bội Châu, Trưng Nữ Vương, Nguyễn Chí Thanh.

Tam Kỳ là nơi đặt các cơ sở hành chính của tỉnh Quảng Nam và các cơ quan chỉ huy quân sự chính của tỉnh Quảng Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước kia, từ vị trí một ngã ba, nay trở thành thành phố với nhiều giao lộ lớn. Hạ tầng phố phường đã xây dựng khá nhiều và quy mô, nhất là khu hành chánh, quảng trường,... Thị xã Tam Kỳ là một đô thị được hình thành từ lâu, có bề dày lịch sử. Trải qua nhiều thời kỳ lịch sử, Tam Kỳ luôn có sự phát triển không ngừng, gắn liền với vùng đất Quảng Nam giàu truyền thống cách mạng kiên cường, bất khuất trong công cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng đất nước.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, huyện Tam Kỳ có huyện lỵ là thị trấn Tam Kỳ. Đến ngày 30 tháng 1 năm 1951 thị xã Tam Kỳ được thành lập và được chọn là tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam. Sau Hiệp định Genève năm 1954, dưới chính quyền Việt Nam Cộng Hòa, huyện Tam Kỳ được gọi là quận Tam Kỳ và trực thuộc tỉnh Quảng Tín.

Sau khi đất nước được thống nhất, ngày 20 tháng 11 năm 1976 huyện Tam Kỳ, thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng, được lập lại trên cơ sở sát nhập huyện Bắc Tam Kỳ, Nam Tam Kỳ và thị xã Tam Kỳ. Từ đó, huyện Tam Kỳ có 2 thị trấn: Tam Kỳ (huyện lị), Núi Thành và 22 xã: Tam Phú, Tam Thanh, Tam Thăng, Tam An, Tam Dân, Tam Thạnh, Tam Phước, Tam Ngọc, Tam Thái, Tam Lãnh, Tam Xuân, Tam Tiến, Tam Trà, Tam Sơn, Tam Anh, Tam Hiệp, Tam Hòa, Tam Nghĩa, Tam Mỹ, Tam Quang, Tam Giang, Tam Hải.

Đến tháng 12 năm 1983, theo Quyết định số 144 của Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, huyện Tam Kỳ được chia thành 2 đơn vị hành chính là: thị xã Tam Kỳ và huyện Núi Thành; thị xã Tam Kỳ có 7 phường: Hòa Phương, An Sơn, Phước Hòa, An Xuân, An Mỹ, Tân Thạnh, Trường Xuân và 10 xã: Tam Phú, Tam Thanh, Tam Thăng, Tam An, Tam Dân, Tam Thạnh, Tam Phước, Tam Ngọc, Tam Thái, Tam Lãnh[1]. Ngày 12 tháng 4 năm 1985, chia xã Tam Phước thành 2 xã: Tam Phước và Tam Lộc; chia xã Tam Dân thành 2 xã: Tam Dân và Tam Vinh[2]. Ngày 28 tháng 9 năm 1994, thành lập xã Tam Đàn.

Năm 1997, khi tỉnh Quảng Nam được tái lập, Tam Kỳ trở lại là tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam, gồm 7 phường: Trường Xuân, An Sơn, Tân Thạnh, An Mỹ, An Xuân, Hòa Hương, Phước Hòa và 13 xã: Tam Thăng, Tam Thanh, Tam Phú, Tam Ngọc, Tam Lãnh, Tam Thái, Tam Dân, Tam Đàn, Tam An, Tam Lộc, Tam Vinh, Tam Thành, Tam Phước[3].

Ngày 21 tháng 3 năm 2002, chia xã Tam Phú thành xã Tam Phú và phường An Phú.[4]

Ngày 5 tháng 1 năm 2005, thành lập phường Hòa Thuận; thị xã Tam Kỳ được chia tách thành hai đơn vị hành chính là thị xã Tam Kỳ và huyện mới Phú Ninh theo Nghị định số 01/2005/NĐ-CP của Chính phủ.[5]

Ngày 26 tháng 10 năm 2005, thị xã Tam Kỳ được công nhận là đô thị loại 3. Ngày 29 tháng 9 năm 2006 theo Nghị định số 113/2006/NĐ-CP, thị xã Tam Kỳ được nâng cấp lên thành phố loại 3 trực thuộc tỉnh Quảng Nam.[6]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đường sắt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ga Tam Kỳ

Đường bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xe buýt Tam Kỳ - Núi Thành ( số hiệu tuyến 05): thời gian chạy từ 5h30 tới 17h,tần suất 45 phút/chuyến. Lộ trình tuyến gồm 22 điểm dừng: Trường Cao đẳng Phương Đông, đường Hùng Vương - 12 Nguyễn Chí Thanh - Trung tâm xúc tiến việc làm Quảng Nam - Trường Đại học Quảng Nam - Nhà khách Tỉnh ủy Quảng Nam - Số 321 Trần Cao Vân - Khách sạn Đông Á ,540 Phan Chu Trinh - Trung tâm mua bán, bảo hành ôtô, môtô Nam cầu Tam Kỳ - Quầy tạp hóa Tam Xuân 2, Km999+200 - Phía Bắc cầu Bà Bầu , Km 1002+100 - UBND xã Tam Anh Bắc - Hiệu buôn Việt, chợ Kỳ Chánh, km 1008+700 - Nhà máy ô tô Chu Lai, Trường Hải - Chợ Trạm, nhà nghỉ Anh Minh - Ngã tư Tam Giang - Ngã 3 Kỳ Hà - 03 vị trí trên đường ĐT 618 (đầu đường ĐT 618; ngã 3 xe đổ- ngã rẽ biển Rạng; Chi cục Hải quan- Cảng Kỳ Hà) - 01 vị trí trên đường Lê Lợi, thị trấn Núi Thành (khách sạn Trùng Dương, biển Rạng) và ngược lại
  • Xe buýt Tam Kỳ- Đại Lộc ( số hiệu tuyến 08):Thời gian chạy từ 5h đến 17h, tần suất 30 phút/chuyến. Lộ trình tuyến gồm: Lý Thường Kiệt - Lê Lợi - Nguyễn Du - Nguyễn Chí Thanh - Trưng Nữ Vương -Phan Bội Châu - QL1A - Vĩnh Điện (huyện Điện Bàn) - ĐT609 - thị trấn Ái Nghĩa - cầu Hà Nha - UBND xã Đại Hồng và ngược lại.
  • Xe buýt Tam Kỳ- Hiệp Đức ( số hiệu tuyến 07) : Lộ trình tuyến gồm: Đường Hùng Vương - đường Trưng Nữ Vương - đường Nguyễn Du - đường Phan Bội Châu ( TP. Tam Kỳ) - Quốc lộ 1A - Đường nội thị thị trấn Hà Lam - Quốc lộ 14E - thị trấn Tân An - xã Tân Trà, huyện Hiệp Đức và ngược lại. Điểm đầu tuyến: đường Hùng Vương, cách chân cầu Tam Kỳ 300m về phía Bắc. Điểm cuối tuyến : xã Sông Trà, huyện Hiệp Đức, cách ngã tư Khu di tích Khu ủy Khu V 100m.
  • Xe buýt Tam Kỳ- Đà Nẵng ( số hiệu tuyến 04) : Thời gian chạy từ 5h đến 18h, tần suất 15 phút/chuyến. Lộ trình tuyến : cây xăng Hoà Hương - Phan Chu Trinh - Phan Bội Châu - Quốc lộ 1A - Cầu Cẩm Lệ - Ông Ích Đường - Cách Mạng Tháng Tám - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Tri Phương - Điện Biên Phủ - Hà Huy Tập - Trần Cao Vân - Quang Trung - Đống Đa - Đường 3/2 - Nguyễn Tất Thành và ngược lại.
  • Xe buýt Tam Kỳ- Bắc Trà My ( số hiệu tuyến 02): thời gian chạy từ 5 giờ tới 17 giờ, tần suất 45 phút/chuyến. Lộ trình tuyến như sau: bến xe Quảng Nam - đường Phan Bội Châu - đường Nguyễn Du - đường Lê Lợi - đường Hùng Vương - đường Huỳnh Thúc Kháng - đường Phan Chu Trinh - đường Trần Cao Vân (TP.Tam Kỳ) - quốc lộ 40B - ngã 3 Trà Đốc (huyện Bắc Trà My) và ngược lại.
  • Xe buýt Tam Kỳ- Hội An (2 chuyến 1 tuần)

Hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Làng nghề truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

  • Làng hến ( Địa chỉ: thôn Tân Phú, xã Tam Phú)
  • Làng dệt chiếu cói ( Địa chỉ: thôn Thạch Tân, xã Tam Thăng)

Các cơ sở y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ sở công cộng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bệnh viên đa khoa Quảng Nam[7]
  • Trung tâm y tế Tam Kỳ[8]
  • Bệnh viên đa khoa trung ương Quảng Nam[9] (cách trung tâm thành phố 10 km)
  • Trung tâm da liễu
  • Bệnh viện tâm thần

Các cơ sở tư nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bệnh viện Đa khoa Minh Thiện [10]
  • Bệnh viện Đa khoa Thái Bình Dương[11]

Các cơ sở giáo dục tại Tam Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học - Cao đẳng[sửa | sửa mã nguồn]

Trung học Phổ Thông[sửa | sửa mã nguồn]

Trung học cơ sở[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường Trần Quốc Toản[34]
  • Trường Kim Đồng[35]
  • Trường Võ Thị Sáu[36]
  • Trường Nguyễn Hiền[37]
  • Trường Nguyễn Văn Trỗi[38]
  • Trường Lê Văn Tám[39]
  • Trường Trần Quý Cáp[40]
  • Trường Ngô Quyền[41]
  • Trường Ngô Gia Tự[42]
  • Trường Hùng Vương[43]
  • Trường Nguyễn Thị Minh Khai[44]
  • Trường Nguyễn Viết Xuân[45]
  • Trường Phan Thanh[46]
  • Trường Lê Thị Hồng Gấm[47]

Mầm non - Mẫu giáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mầm non Sơn Ca[48]
  • Mẫu giáo Hoa Mai[49]
  • Mẫu giáo Măng Non[50]
  • Mẫu giáo Ánh Dương[51]
  • Mầm non 24/3[52]
  • Mẫu giáo Vành Khuyên[53]
  • Mẫu giáo Hải Âu[54]
  • Mẫu giáo Bình Minh[55]
  • Mẫu giáo Hoa Sen
  • Mẫu giáo Hương Sen[56]
  • Mẫu giáo Rạng Đông
  • Mẫu giáo Tuổi thơ
  • Mầm non Thánh Gióng[57]
  • Mẫu giáo Họa Mi[58]
  • Mẫu giáo Anh Đào
  • Mẫu giáo tư thục Doreamon[59]
  • Mẫu giáo tư thục Tuổi Hồng

Đặc sản[sửa | sửa mã nguồn]

Các địa điểm vui chơi giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Các địa điểm công cộng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm thanh thiếu niên miền Trung[60]
  • Trung tâm thể thao văn hóa tỉnh
  • Sân vận động Tam Kỳ
  • Trung tâm văn hóa thiếu nhi tỉnh
  • Quảng trường tỉnh
  • Thư viện tỉnh Quảng Nam[61]
  • Bảo tàng tỉnh Quảng Nam

Di tích lịch sử và du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Di tích lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Quyết định 144-HĐBT năm 1983 phân vạch địa giới huyện Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
  2. ^ Quyết định 116-HĐBT năm 1985 điều chỉnh địa giới một số xã thuộc thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
  3. ^ Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc hội ban hành
  4. ^ Nghị định 27/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã thuộc thị xã Tam Kỳ, các huyện Trà My, Hiệp Đức, Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam
  5. ^ Nghị định 01/2005/NĐ-CP về việc thành lập phường, xã thuộc thị xã Tam Kỳ, điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Tam Kỳ để thành lập huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
  6. ^ Nghị định 113/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam
  7. ^ “Website của Bệnh viện đa khoa Quảng Nam”. 
  8. ^ “Website của Trung tâm y tế Tam Kỳ”. 
  9. ^ “Website của bệnh viện Đa khoa trung ương Quảng Nam”. 
  10. ^ “Website của bệnh viện Đa khoa Minh Thiện”. 
  11. ^ “Website của Bệnh viện Đa khoa Thái Bình Dương”. 
  12. ^ “Trường Đại học Quảng Nam”. 
  13. ^ “Trường Cao Đẳng nghề Quảng Nam”. 
  14. ^ “Website trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật”. 
  15. ^ “Website của trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam”. 
  16. ^ “Website của trường Cao đẳng Công kỹ nghệ Đông Á”. 
  17. ^ “Website của trường CĐ Tư thục Phương Đông - Quảng Nam”. 
  18. ^ “Website của trường trung cấp Bách Khoa Quảng Nam”. 
  19. ^ “Website của Trường chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm”. 
  20. ^ “Website của trường Trần Cao Vân”. 
  21. ^ “Website của Trường Lê Quý Đôn”. 
  22. ^ “Website của Trường Phan Bội Châu”. 
  23. ^ “Website của Trường Hà Huy Tập”. 
  24. ^ “Website của Trường Duy Tân”. 
  25. ^ “Website của Trường Nguyễn Du”. 
  26. ^ “Website của Trường Lý Tự Trọng”. 
  27. ^ “Website của Trường Lê Hồng Phong”. 
  28. ^ “Website của Trường Lê Lợi”. 
  29. ^ “Website của Trường Nguyễn Huệ”. 
  30. ^ “Website của Trường Lý Thường Kiệt”. 
  31. ^ “Website của Trường Chu Văn An”. 
  32. ^ “Website của Trường Thái Phiên”. 
  33. ^ “Website của Trường Nguyễn Khuyến”. 
  34. ^ “Website của Trường Trần Quốc Toản”. 
  35. ^ “Website của trường tiểu học Kim Đồng”. 
  36. ^ “Website của Trường Võ Thị Sáu”. 
  37. ^ “Website của Trường Nguyễn Hiền”. 
  38. ^ “Website của Trường Nguyễn Văn Trỗi”. 
  39. ^ “Website của Trường Lê Văn Tám”. 
  40. ^ “Website của Trường Trần Quý Cáp”. 
  41. ^ “Website của Trường Ngô Quyền”. 
  42. ^ “Website của Trường Ngô Gia Tự”. 
  43. ^ “Website của Trường Hùng Vương”. 
  44. ^ “Website của Trường Nguyễn Thị Minh Khai”. 
  45. ^ “Website của Trường Nguyễn Viết Xuân”. 
  46. ^ “Website của Trường Phan Thanh”. 
  47. ^ “Website của Trường Lê Thị Hồng Gấm”. 
  48. ^ “Website trường Mầm non Sơn Ca”. 
  49. ^ “Website trường Mẫu giáo Hoa Mai”. 
  50. ^ “Website trường Mẫu giáo Măng Non”. 
  51. ^ “Website trường Mẫu giáo Ánh Dương”. 
  52. ^ “Website trường Mầm non 24/3”. 
  53. ^ “Website trường Mẫu giáo Vành Khuyên”. 
  54. ^ “Website trường Mẫu giáo Hải Âu”. 
  55. ^ “Website trường Mẫu giáo Bình Minh”. 
  56. ^ “Website trường Mẫu giáo Hương Sen”. 
  57. ^ “Website trường Mầm non Thánh Gióng”. 
  58. ^ “Website trường mẫu giáo Họa Mi”. 
  59. ^ “Website trường Mầm non Doreamon”. 
  60. ^ “Website của Trung tâm thanh thiếu niên miền Trung”. 
  61. ^ “Website của thư viện tỉnh Quảng Nam”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]