Gia Nghĩa
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Gia Nghĩa (định hướng).
| Địa lý | |
| Trụ sở Ủy ban Nhân dân: | |
| Vị trí: | |
| Diện tích: | km² |
| Số phường/xã: | |
| Dân số | |
| Số dân: | |
| - Nông thôn | % |
| - Thành thị | % |
| Mật độ: | người/km² |
| Thành phần dân tộc: | |
| Hành chính | |
| Chủ tịch Hội đồng nhân dân: | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân: | |
| Thông tin khác | |
| Điện thoại trụ sở: | |
| Số fax trụ sở: | |
| Địa chỉ mạng: | |
Gia Nghĩa là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Đăk Nông, Việt Nam. Thị xã Gia Nghĩa được thành lập theo Nghị định số 82/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ Việt Nam.
Thị xã Gia Nghĩa có diện tích 86,64 km², số dân 35.559 người (tháng 6 năm 2005). Thị xã Gia Nghĩa có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Trung và các xã Đắk R’Moan, Quảng Thành, Đắk Nia.
Địa giới hành chính thị xã Gia Nghĩa: đông giáp huyện Đắk Glong; tây giáp huyện Đắk R’Lấp; nam giáp tỉnh Lâm Đồng; bắc giáp huyện Đắk Song.
Trước năm 1975, Gia Nghĩa là tỉnh lỵ tỉnh Quảng Đức. Khi đó Gia Nghĩa là cấp xã, có 3 thôn: Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Tín (1960).
Sau khi tỉnh Quảng Đức nhập vào tỉnh Đăk Lăk, Gia Nghĩa trở thành thị trấn huyện lỵ huyện Đăk Nông.
Tính đến năm 1971 dân số tỉnh lỵ Gia Nghĩa là 6.759 người. 1
- Chú giải 1: Whitfield, D. Historical and Cultural Dictionary of Vietnam. Metuchen, NJ: The Scarecrow Press, 1976.
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |
| Các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Đăk Nông-Việt Nam | ||||||
|
||||||

