Yên Định

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Yên Định là một huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá.

Điều kiện tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Diện tích tự nhiên: 210,24 km²

Yên Định là một huyện bán sơn địa nằm dọc theo sông Mã, cách thành phố Thanh Hoá 28 km về phía tây bắc, phía bắc và phía tây giáp huyện Cẩm Thuỷ và huyện Vĩnh Lộc, phía đông giáp huyện Vĩnh Lộc (lấy sông Mã làm ranh giới), phía tây giáp huyện Ngọc Lặc, phía tây và tây nam giáp huyện Thọ Xuân phía nam giáp huyện Thiệu Hoá (lấy sông Cầu Chày làm ranh giới).

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Yên Định

Vị trí huyện Yên Định trên bản đồ tỉnh Thanh Hóa

Lịch Sử:[sửa | sửa mã nguồn]

Gần hai ngàn năm trước, đây là vùng đất tạo nên các huyện Từ Phố và Võ Biên thuộc quận Cửu Chân, sau đó đổi tên thành các huyện Quân An và Ninh Duy. Thời thuộc Ðường, hợp lại thành huyện Quân Ninh. Ðến thời Ðại Việt tự chủ, huyện được gọi là An Ðịnh rồi Yên Ðịnh.

Sau Cách mạng Tháng Tám (năm 1945), Yên Ðịnh vẫn là đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá, bỏ đơn vị hành chính trung gian là cấp tổng và thành lập đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó có 6 xã được bắt đầu bằng chữ Yên (Phong, Phú, Ninh, Thọ, Khang, Quý) và 6 xã bằng chữ Ðịnh (Hoà, Thanh, Tân, Hưng, Long, Tường).

Ðến năm 1949 - 1950, 12 xã được tách thành 24 xã. Khi thực hiện giảm tô (1954 - 1955) huyện được chia thành 28 xã. Năm 1976 còn 27 xã do hai xã vùng Yên (Yên Quý và Yên Lộc) nhập thành xã Quý Lộc.

Ngày 18-11-1996, Chính phủ ra Nghị định số 72/CP tái lập lại các huyện cũ. Huyện Yên Ðịnh trở lại tên gọi truyền thống với 27 xã, hai thị trấn: Quán Lào và Nông trường Thống Nhất.

Ngày Nay:[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức hành chính: 27 xã, 3 thị trấn

  1. Thị trấn Quán Lào
  2. Thị trấn Kiểu (cũ nay thuộc xã Yên Trường, gọi là Phố Kiểu)
  3. Thị trấn Thống Nhất (Chuyển đổi từ Thị trấn Nông trường Thống Nhất năm 2009).
  4. Xã Quý Lộc
  5. Xã Yên Bái
  6. Xã Yên Hùng
  7. Xã Yên Giang
  8. Xã Yên Lạc
  9. Xã Yên Lâm
  10. Xã Yên Ninh
  11. Xã Yên Phong
  12. Xã Yên Phú
  13. Xã Yên Tâm
  14. Xã Yên Thái
  15. Xã Yên Thịnh
  16. Xã Yên Thọ
  17. Xã Yên Trung
  18. Xã Yên Trường
  19. Xã Định Bình
  20. Xã Định Công
  21. Xã Định Hải
  22. Xã Định Hòa
  23. Xã Định Hưng
  24. Xã Định Liên
  25. Xã Định Long
  26. Xã Định Tăng
  27. Xã Định Tân
  28. Xã Định Thành
  29. Xã Định Tiến
  30. Xã Định Tường

Tình hình kinh tế-xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

- Tốc độ tăng trưởng GDP: 9 - 10%/năm. Trong đó:

+ Nông nghiệp: 6,0 - 7,0%/năm

+ Công nghiệp - xây dựng 17 - 19%/năm

+ Dịch vụ - thương mại: 9%/năm

- GDP bình quân đầu người: tăng gấp 1,5 lần so với năm 2005

- Sản lượng lương thực: 150 nghìn tấn

- Năm 2010, hoàn thành nâng cấp hệ thống y tế cơ sở, 100% trạm y tế xã có bác sĩ

- Năm 2010, 80% số làng, 100% số gia đình đạt gia đình văn hoá.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]