Giáo phận Phát Diệm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giáo phận Phát Diệm
Dioecesis de Phatdiem
Phat Diem Cathedral (font).jpg
Địa giới Ninh Bình và một phần tỉnh Hoà Bình
Giám mục Giám mục chính tòa.png
Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi
(Nhà thờ Phát Diệm)
Linh mục đoàn 68[1]
Số giáo xứ 77[1]
Số giáo dân 160.558 (2011)[1]
Website http://www.phatdiem.org

Giáo phận Phát Diệm (tiếng Latin: Dioecesis de Phat Diem) là một giáo phận Công giáo Rôma tại Việt Nam[2][3][4]. Đây là giáo phận đầu tiên ở Việt Nam được ủy thác cho hàng giáo sĩ Việt Nam cai quản thay cho các giáo sĩ truyền giáo ngoại quốc, vì thế mà nơi đây được ví như "kinh đô của Công giáo" ở Việt Nam.[5].

Giám mục đương nhiệm là Giuse Nguyễn Năng, cai quản giáo từ năm 2009[6].

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Địa giới giáo phận Phát Diệm rộng 1.787 km². Năm 2004, giáo phận Phát Diệm có khoảng 144.721 giáo dân (15,9% dân số), 31 linh mục và 76 giáo xứ[7]. Nhà thờ Đức mẹ Mân Côi (còn gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn tỉnh (Ninh Bình) được chỉ định làm nhà thờ chính tòa của giáo phận[8].

Mặc dù giáo phận Phát Diệm nằm trên diện tích rộng 1.787 km², bao gồm toàn bộ tỉnh Ninh Bình và vùng phía nam tỉnh Hòa Bình nhưng mật độ giáo dân lại tập trung nhiều ở huyện Kim Sơn với 80.000 giáo dân và 32 giáo xứ, chiếm 55% tổng số giáo dân của giáo phận mặc dù diện tích chỉ chiếm 11,6% tổng diện tích giáo phận.

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các giáo xứ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ chính tòa - Nhà thờ Phát Diệm
Thị trấn Phát Diệm, nơi đặt trung tâm giáo phận

Hạt Phát Diệm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Phát Diệm: Phát Diệm, Kim Sơn, Ninh Bình [9][10]
  2. Bình Sa: Lai Thành, Kim Sơn, Ninh Bình
  3. Hảo Nho: Yên Lâm, Yên Mô, Ninh Bình
  4. Hoài Lai: Lai Thành, Kim Sơn, Ninh Bình
  5. Phát Vinh: Lưu Phương, Kim Sơn, Ninh Bình
  6. Phương Thượng: Lưu Phương, Kim Sơn, Ninh Bình
  7. Trì Chính: Kim Chính, Kim Sơn, Ninh Bình
  8. Yên Bình: Tân Thành, Kim Sơn, Ninh Bình

Hạt Văn Hải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Văn Hải: Văn Hải, Kim Sơn, Ninh Bình [9]
  2. Cồn Thoi: Cồn Thoi, Kim Sơn, Ninh Bình
  3. Hóa Lộc: Ðịnh Hóa, Kim Sơn, Ninh Bình
  4. Như Tân: Kim Tân, Kim Sơn, Ninh Bình
  5. Tân Khẩn: Kim Mỹ, Kim Sơn, Ninh Bình
  6. Hợp Thành: Cồn Thoi, Kim Sơn, Ninh Bình
  7. Kim Trung: Kim Trung, Kim Sơn, Ninh Bình
  8. Tân Mỹ: Kim Mỹ, Kim Sơn, Ninh Bình
  9. Tùng Thiện: Kim Tân, Kim Sơn, Ninh Bình

Hạt Tôn Ðạo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tôn Ðạo: Ân Hòa, Kim Sơn, Ninh Bình [9]
  2. Dục Ðức: Kim Ðịnh, Kim Sơn, Ninh Bình
  3. Hòa Lạc: Như Hòa, Kim Sơn, Ninh Bình
  4. Hướng Ðạo: Ðồng Hướng, Kim Sơn, Ninh Bình
  5. Khiết Kỷ: Ân Hòa, Kim Sơn, Ninh Bình
  6. Phú Hậu: Hùng Tiến, Kim Sơn, Ninh Bình
  7. Thuần Hậu: Ân Hòa, Kim Sơn, Ninh Bình
  8. Ứng Luật: Quang Thiện, Kim Sơn, Ninh Bình

Hạt Cách Tâm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cách Tâm: Chính Tâm, Kim Sơn, Ninh Bình [9]
  2. Dưỡng Ðiềm: Hồi Ninh, Kim Sơn, Ninh Bình
  3. Mông Hưu: Chính tâm, Kim Sơn, Ninh Bình
  4. Như Sơn: Xuân Thiện, Kim Sơn, Ninh Bình
  5. Quân Triêm: Chất Bình, Kim Sơn, Ninh Bình
  6. Quyết Bình: Chất Bình, Kim Sơn, Ninh Bình
  7. Tín Thuận: Xuân Thiện, Kim Sơn, Ninh Bình
  8. Xuân Hồi: Xuân Thiện, Kim Sơn, Ninh Bình

Hạt Phúc Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Phúc Nhạc: Khánh Nhạc, Yên Khánh, Ninh Bình [9]
  2. Bình Hòa: Khánh Hồng, Yên Khánh, Ninh Bình
  3. Gia Lạc: Khánh Hội, Yên Khánh, Ninh Bình
  4. Hiếu Thuận: Khánh Mậu, Yên Khánh, Ninh Bình
  5. Nam Biên: Khánh Mậu, Yên Khánh, Ninh Bình
  6. Phúc Hải: Khánh Trung, Yên Khánh, Ninh Bình
  7. Tam Châu: Khánh Nhạc, Yên Khánh, Ninh Bình
  8. Yên Vân: Khánh Vân, Yên Khánh, Ninh Bình

Hạt Ninh Bình[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ninh Bình: P. Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, Ninh Bình [9]
  2. An Ngải: Quảng Lạc, Nho Quan, Ninh Bình
  3. Áng Sơn: Ninh Hòa, Hoa Lư, Ninh Bình
  4. Đồng Bài: Xã Quảng Lạc, Nho Quan, Ninh Bình
  5. Hào Phú: Khánh Phú, Yên Khánh, Ninh Bình
  6. Hoàng Mai: Ninh An, Hoa Lư, Ninh Bình
  7. La Vân: Ninh Giang, Hoa Lư, Ninh Bình
  8. Thiện Dưỡng: Ninh Vân, Hoa Lư, Ninh Bình

Hạt Bạch Liên[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bạch Liên: Yên Thành, Yên Mô, Ninh Bình [9]
  2. Bình Hải: Yên Thắng, Yên Mô, Ninh Bình
  3. Hải Nạp: Xã Yên Hòa - Yên Mô, Ninh Bình
  4. Phú Thuận: Xã Khánh Thịnh - Yên Mô, Ninh Bình
  5. Quảng Nạp: Yên Thắng, Yên Mô, Ninh Bình
  6. Quảng Phúc: Yên Phong, Yên Mô, Ninh Bình
  7. Yên Liêu: Xã Khánh Thịnh, Yên Mô, Ninh Bình
  8. Yên Thổ: Yên Phú, Yên Mô, Ninh Bình.

Hạt Ðồng Chưa[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ðồng Chưa: Gia Thịnh, Gia Viễn, Ninh Bình [9]
  2. Lãng Vân: Gia Lập, Gia Viễn, Ninh Bình
  3. Mưỡu Giáp: Gia Xuân, Gia Viễn, Ninh Bình
  4. Phúc Lai: Sơn Lai, Nho Quan, Ninh Bình
  5. Trung Ðồng: Gia Trung, Gia Viễn, Ninh Bình
  6. Mỹ Thủy: Mỹ Thủy Gia Thịnh, Gia Viễn, Ninh Bình
  7. Uy Ðức: Gia Hòa, Gia Viễn, Ninh Bình
  8. Uy Tế: Gia Hưng, Gia Viễn, Ninh Bình

Hạt Vô Hốt[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Vô Hốt: Lạc Vân, Nho Quan, Ninh Bình [9]
  2. Khoan Dụ: Khoan Dụ, Chi Nê, Hòa Bình
  3. Xích Thổ: Xích Thổ, Nho Quan, Ninh Bình
  4. Di Dân: TT. Di Dân - Yên Thủy, Hòa Bình
  5. Đồng Đinh: Thượng Hòa, Nho Quan, Ninh Bình
  6. Lạc Bình: Thạch Thành, Nho Quan, Ninh Bình
  7. Mỹ Châu: Quỳnh Lưu, Nho Quan, Ninh Bình
  8. Ngọc Cao: Đức Long, Nho Quan, Ninh Bình
  9. Phúc Châu: Phú Sơn, Nho Quan, Ninh Bình
  10. Sào Lâm: Văn Phú, Nho Quan, Ninh Bình
  11. Sơn Lũy: Đức Long, Nho Quan, Ninh Bình

Các danh địa trong giáo phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thờ Chánh tòa và Tòa Giám mục[sửa | sửa mã nguồn]

Tòa Giám mục của giáo phận đặt tại thị trấn Phát Diệm, Kim Sơn, Ninh Bình.

Thánh địa hành hương[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà thờ và tu viện lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Các đời Giám mục quản nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
1 † Jean-Pierre-Alexandre Marcou Thành Giám mục phụ tá.png 1901-1935 Giáo phận Duyên hải Bắc Kỳ
Giáo phận Phát Diệm
2 † Louis-Christian-Marie de Cooman Hành Giám mục phụ tá.png 1917-1932
3 † Gioan Baotixita Nguyễn Bá Tòng Giám mục phụ tá.png 1933-1945 Giáo phận Phát Diệm
4 † Gioan Maria Phan Ðình Phùng Giám mục phụ tá.png 1940-1944
5 † Tađêô Anselmô Lê Hữu Từ Giám mục phụ tá.png 1945-1959
6 † Phaolô Bùi Chu Tạo Giám mục phụ tá.png 1959-1960
Giám mục chính tòa.png 1960-1998
7 † Giuse Lê Quý Thanh Giám mục phụ tá.png 1963-1974
* Trống tòa 1974-1976
8 † Giuse Nguyễn Thiện Khuyến Giám mục phụ tá.png 1976-1981
* Trống tòa 1981-1998
9 Giuse Nguyễn Văn Yến Giám mục phụ tá.png 1988-1998
Giám mục chính tòa.png 1998-2007
10 Giuse Nguyễn Chí Linh Giám mục phụ tá.png 2007-2009 Giám quản Tông tòa
11 Giuse Nguyễn Năng Giám mục chính tòa.png 2009-nay

Ghi chú:

Nhân vật Công giáo nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]