Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Việt Nam

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Việt Nam
Huấn luyện viên trống
Đội trưởng Phan Văn Tài Em
Thi đấu nhiều nhất Lê Huỳnh Đức
Sân nhà Mỹ Đình
Mã FIFA VIE
Xếp hạng FIFA 100 (2.2012) [1]
Cao nhất 84 (9.1998)
Thấp nhất 172 (12.2006)
Hạng Elo 142 (11.4.2011)
Elo cao nhất 121 (8.7.2007)
Elo thấp nhất 175 (4.1.1995)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Trung Quốc 5 - 3 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Cờ của Việt Nam
(Trung Quốc, 4 tháng 10, 1956)
 Philippines 2 - 2 Việt Nam Cờ của Việt Nam
(Philippines; 26 tháng 11, 1991)
Trận thắng đậm nhất
Cờ của Việt Nam Việt Nam 11 - 0 Guam 
(TP. HCM, Việt Nam; 23 tháng 1, 2000)
Trận thua đậm nhất
 Zimbabwe 6 - 0 Việt Nam Cờ của Việt Nam
(Kuala Lumpur, Malaysia, 26 tháng 2, 1997)
 Oman 6 - 0 Việt Nam Cờ của Việt Nam
(Incheon, Hàn Quốc, 29 tháng 9, 2003)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2007)
Kết quả tốt nhất 2007, tứ kết

Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lí.

Bóng đá được du nhập vào Việt Nam vào những năm cuối của thế kỷ 19, do những thủy thủ và binh sĩ người Âu. Người Việt Nam dần dần cũng học hỏi và đá bóng trong các đội của người Pháp. Ngày 20 tháng 7 năm 1908 thì lần đầu tiên thấy tờ báo “Lục tỉnh Tân văn” đưa tin trận cầu giữa hai đội bóng thuần cầu thủ người Việt Nam diễn ra (trận đội Phú Mỹ thắng đội Chợ Đũi 2-0). Đến năm 1928, người Việt đã đứng ra thành lập Tổng cục Thể thao An Nam (tại Sài Gòn), cùng trong năm ấy cử một đội bóng đá Việt Nam sang thi đấu ở Tân Gia Ba (Singapore).[2]

Khi Việt Nam chia thành hai nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaViệt Nam Cộng Hòa, mỗi nước có một đội tuyển quốc gia riêng; Đội tuyển Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có chuyến thi đấu quốc tế đầu tiên sang Trung Quốc năm 1956[3], dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Trương Tấn Bửu, đội đá theo sơ đồ 3-2-5 (W-M) cổ điển với những gương mặt: thủ môn Đức “ba xương”; các hậu vệ Te - Nghẽn - Lưu Đình Tòng; các tiền vệ Luyến - Thưởng; đá tiền đạo gồm Trương Tấn Nghĩa - Bảy - Tuất - Tiền - Ba Len.[4] Đội chủ yếu chơi trong các giải của các nước xã hội chủ nghĩa từ 1956 đến 1966 và tại các giải GANEFO (Indonesia, 1963) và GANEFO Châu Á (Campuchia, 1966).

Cùng thời gian, đội tuyển Việt Nam Cộng hoà được liệt vào hàng các đội bóng mạnh nhất của khu vực châu Á, đội đã vào đến vòng bán kết hai giải Cúp bóng đá châu Á đầu tiên (1956, 1960), cả hai lần đều đạt giải tư. Cũng chính đội đã đoạt chiếc huy chương vàng SEA Games bộ môn bóng đá đầu tiên (và tính đến thời điểm này vẫn là chiếc huy chương vàng duy nhất) cho Việt Nam khi đội giành ngôi vô địch vào kỳ đại hội năm 1959. Đội cũng là đại diện đầu tiên của Việt Nam tại một giải đấu cấp thế giới, khi tham gia vòng loại World Cup 1974 và các kỳ Thế vận hội Mùa hè 1964Thế vận hội Mùa hè 1968.

Trận cuối cùng của đội Việt Nam Cộng hoà là vào năm 1975, sau đó thì đội tuyển thống nhất của 2 nước Việt Nam mãi đến năm 1991 mới bắt đầu tham gia đấu trường quốc tế. Giải đấu quốc tế đầu tiên mà đội tuyển Việt Nam "thống nhất" tham gia thi đấu được công nhận là SEA Games 1991 được tổ chức tại Manila.[5] Trong trận đầu tiên đội gặp đối thủ nước chủ nhà Philippines và đã hòa với tỉ số 2–2.

Nói thêm về lần tập trung đi dự SEA Games lần đó, tình hình đất nước còn rất khó khăn. Các điều kiện tập trung ở Nhổn rất thiếu thốn.[6] Khiến chỉ sau một tuần tập trung, 11 cầu thủ phía Nam (thành viên các đội Công nhân Quảng Nam-Đà Nẵng, Hải Quan, Cảng Sài Gòn) cùng "đào ngũ".[7]

Tính đến năm 2008, đội tuyển Việt Nam chưa lần nào vượt qua vòng loại World Cup. Năm 2007, khi là quốc gia đăng cai, đội tuyển Việt Nam lần đầu tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á và đã bất ngờ vào tới vòng tứ kết. Ở giải khu vực Đông Nam Á, đội tuyển giành ngôi vô địch một lần vào năm 2008 khi vượt qua Thái Lan ở trận chung kết. Chiến thắng có phần bất ngờ này của tuyển Việt Nam được trang thông tin điện tử Goal.com xếp vào top 10 sự kiện bóng đá châu Á năm 2008, [8] cũng như được độc giả Vietnamnet bình chọn là một trong 10 sự kiện nổi bật của Việt Nam trong năm.[9]

Vào cuối năm 2011, dù không có thành tích gì đáng kể, đội tuyển Việt Nam bất ngờ tăng 35 bậc, xếp hạng 99 trong Bảng xếp hạng FIFA, trở lại top 100 sau 7 năm. Đây lần đầu tiên Việt Nam xếp đầu Đông Nam Á trong bảng xếp hạng này [10].

Mục lục

[sửa] Lịch sử

[sửa] Tại các giải khu vực

Sau hai kỳ SEA Games hội nhập lại mà không đạt được thành tích nào, Liên đoàn bóng đá Việt Nam có một quyết định cách mạng khi bắt đầu thuê huấn luyện viên ngoại. Người đầu tiên giúp đội là huấn luyện viên Karl Heiz Weigang, đây là một người quen của bóng đá Việt Nam khi ông chính là huấn luyện viên của đội tuyển Việt Nam Cộng hòa dẫn dắt đội lập kỳ tích giành Cúp Merdeka năm 1966.[11] Ông chấp nhận đến Việt Nam làm việc 5 tháng không lương. Sau 7 tuần dẫn dắt đội, ông trở về Đức, trong khoảng thời gian này, nhờ nhà tại trợ mới của bóng đá Việt Nam là Strata, Liên đoàn bóng đá Việt Nam đã thuê ông Edson Tavares.[11]

Huấn luyện viên người Brasil ngay lập tức đem lại thành công cho bóng đá Việt Nam qua các trận đấu tại Cúp Độc Lập 1995. Tại giải này, Việt Nam tham dự hai đội tuyển và cả hai đều thi đấu thành công, đều vào bán kết giải này. Điều làm ngạc nhiên nhất là thể lực của các cầu thủ Việt Nam tăng lên đáng kể và do đó nhiều người nghi ngờ ông Tavares cho các cầu thủ sử dụng các "viên kẹo bí ẩn" [12]. Ngay sau khi đội Việt Nam 1 thua câu lạc bộ Housing Bank ở trận bán kết ngày 12 tháng 1 năm 1995, Tavares tuyên bố từ chức với lý do không nhận được sự hợp tác của Liên đoàn bóng đá Việt Nam.[13] Ông Weigang lại được mời về dẫn dắt đội.[11]

Ông Weigang quyết định cho đội đi tập huấn tại châu Âu. Trong năm 1995, đội thi đấu tổng cộng 34 trận và có rất nhiều tiến bộ.[11] Lứa cầu thủ đó sau này được coi như thế hệ vàng của bóng đá Việt Nam:[14] gồm thủ môn Nguyễn Văn Cường; trung vệ đội trưởng Nguyễn Mạnh Cường; hậu vệ Trần Công Minh; tiền vệ Võ Hoàng Bửu, Nguyễn Hồng Sơn; các tiền đạo Trần Minh Chiến, Lê Huỳnh Đức, Huỳnh Quốc Cường.[14] Sau này có thể kể thêm các thủ môn Nguyễn Văn Phụng, Trần Minh Quang; các hậu vệ Đỗ Khải, Nguyễn Hữu Thắng, Nguyễn Đức Thắng; các tiền vệ Triệu Quang Hà, Trương Việt Hoàng, Nguyễn Hữu Đang, Nguyễn Văn Sĩ, Vũ Minh Hiếu; hay tiền đạo Văn Sĩ Hùng.[15]

Đội tuyển dưới thời ông Weigang đã đem lại hai tấm huy chương đầu tiên cho bóng đá Việt Nam thời tái hội nhập là tấm huy chương bạc SEA Games 1995 và tấm huy chương đồng Tiger Cup 1996.

[sửa] Tại các giải châu lục và thế giới

[sửa] Thành tích

Cộng luôn cả thành tích của Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Cộng hòaĐội tuyển bóng đá Việt Nam Dân chủ Cộng hòa:

[sửa] Cấp thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Thành tích St T H B Bt Bb St T H B Bt Bb
Cờ của Uruguay 1930 Không tham dự Không tham dự
Cờ của Ý 1934
Cờ của Pháp 1938
Cờ của Brasil 1950
Cờ của Thụy Sĩ 1954
Cờ của Thụy Điển 1958
Cờ của Chile 1962
Cờ của Anh 1966
Cờ của México 1970
Cờ của Tây Đức 1974[16] Không vượt qua vòng loại 3 1 0 2 1 5
Cờ của Argentina 1978 Không tham dự Không tham dự
Cờ của Tây Ban Nha 1982
Cờ của México 1986
Cờ của Ý 1990
Cờ của Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 8 1 0 7 4 18
Cờ của Pháp 1998 6 0 0 6 2 21
Cờ của Hàn QuốcCờ của Nhật Bản 2002 6 3 1 2 9 9
Cờ của Đức 2006 6 1 1 4 5 9
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010 2 0 0 2 0 6
Cờ của Brasil 2014 4 3 0 1 15 5
Tổng cộng - - - - - - - - - - - -

[sửa] Cấp châu lục

[sửa] Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Thành tích St T H B Bt Bb St T H B Bt Bb
Cờ của Hồng Kông 1956[16]
Hạng tư
3
0
1
2
6
9
2
1
1
0
7
3
Cờ của Hàn Quốc 1960[16]
Hạng tư
3
0
0
3
3
13
2
2
0
0
5
1
Cờ của Israel 1964[16]
Không vượt qua vòng loại
3
2
0
1
9
7
Cờ của Iran 1968[16]
4
2
0
2
4
4
Cờ của Thái Lan 1972[16]
Không tham dự
Không tham dự
Cờ của Iran 1976[16]
Không vượt qua vòng loại
4
0
0
4
1
10
Cờ của Kuwait 1980
Không tham dự
Không tham dự
Cờ của Singapore 1984
Cờ của Qatar 1988
Cờ của Nhật Bản 1992
Flag of the United Arab Emirates 1996
Không vượt qua vòng loại
3
2
0
1
13
5
Cờ của Liban 2000
3
2
0
1
14
2
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004
6
3
0
3
8
13
Cờ của IndonesiaCờ của MalaysiaCờ của Thái LanCờ của Việt Nam 2007 Tứ kết 4 1 1 2 4 7 Chủ nhà
Cờ của Qatar 2011
Không vượt qua vòng loại
6 1 2 3 6 11
Tổng cộng
2 lần: Hạng tư

[sửa] Á Vận Hội

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Cờ của Ấn Độ 1951[16]
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Flag of the Philippines 1954[16]
Vòng bảng
2
1
0
1
5
5
Cờ của Nhật Bản 1958[16]
Tứ kết
3
1
1
1
8
5
Cờ của Indonesia 1962[16]
Hạng tư
5
2
0
3
13
7
Cờ của Thái Lan 1966[16]
Vòng bảng
3
1
1
1
2
6
Cờ của Thái Lan 1970[16]
Vòng bảng
2
0
0
2
0
3
Cờ của Iran 1974
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1978
-
-
-
-
-
-
Cờ của Ấn Độ 1982
-
-
-
-
-
-
Cờ của Hàn Quốc 1986
-
-
-
-
-
-
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1990
-
-
-
-
-
-
Cờ của Nhật Bản 1994
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1998
Vòng bảng
2
0
0
2
0
6
Tổng cộng
1 lần: Hạng tư

[sửa] Cấp khu vực

[sửa] Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Cờ của Singapore 1996
Hạng ba
5
3
2
1
13
8
Cờ của Việt Nam 1998
Á quân
5
3
1
1
8
2
Cờ của Thái Lan 2000
Hạng tư
6
3
1
2
14
5
Cờ của Indonesia Cờ của Singapore 2002
Hạng ba
6
4
1
1
21
15
Cờ của Malaysia Cờ của Việt Nam 2004
Vòng 1
4
2
1
1
13
4
Cờ của Singapore Cờ của Thái Lan 2007
Bán kết
5
1
2
1
10
3
Cờ của Indonesia Cờ của Thái Lan 2008
Vô địch
7
4
2
1
11
6
Cờ của Indonesia Cờ của Việt Nam 2010
Bán kết
5
2
1
2
8
5
Tổng cộng
1 lần Vô địch
Đội tuyển Việt Nam trước trận chung kết AFF Cup 2008 lượt về với Thái Lan

[sửa] SEA Games

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Thành tích tại SEA Games
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Cờ của Thái Lan 1959[16]
Vô địch
4
3
0
1
11
3
Cờ của Myanmar 1961[16]
Bán kết
3
1
1
1
8
2
Cờ của Malaysia 1965[16]
Hạng ba
4
2
0
2
8
5
Cờ của Thái Lan 1967[16]
Hạng nhì
3
2
0
1
11
2
Cờ của Myanmar 1969[16]
Vòng bảng
2
0
1
1
1
2
Cờ của Malaysia 1971[16]
Hạng ba
4
1
2
1
5
4
Cờ của Singapore 1973[16]
Hạng nhì
4
1
1
2
9
7
Cờ của Thái Lan 1975[16]
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Malaysia 1977
-
-
-
-
-
-
Cờ của Indonesia 1979
-
-
-
-
-
-
Flag of the Philippines 1981
-
-
-
-
-
-
Cờ của Singapore 1983
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1985
-
-
-
-
-
-
Cờ của Indonesia 1987
-
-
-
-
-
-
Cờ của Malaysia 1989
-
-
-
-
-
-
Flag of the Philippines 1991
Vòng bảng
3
0
1
2
3
5
Cờ của Singapore 1993
Vòng bảng
3
1
0
2
1
3
Cờ của Thái Lan 1995
Hạng nhì
6
4
0
2
10
8
Cờ của Indonesia 1997
Hạng ba
6
3
1
2
9
6
Flag of Brunei.svg 1999
Hạng nhì
6
4
1
1
14
2
Tổng cộng
1 lần Vô địch

[sửa] Các giải khác

[sửa] Đội hình hiện tại

Danh sách cầu thủ tham dự trận giao hữu với Nhật Bản.[17]

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Bùi Tấn Trường 19 tháng 2, 1986 (26 tuổi) Cờ của Việt Nam TĐCS Đồng Tháp
TM Nguyễn Thế Anh 11 tháng 8, 1981 (30 tuổi) Cờ của Việt Nam Navibank Sài Gòn
TM Nguyễn Mạnh Dũng 29 tháng 4, 1981 (30 tuổi) Cờ của Việt Nam Thanh Hóa
HV Trần Đình Đồng 20 tháng 5, 1987 (24 tuổi) Cờ của Việt Nam Sông Lam Nghệ An
HV Đoàn Việt Cường 1 tháng 1, 1985 (27 tuổi) Cờ của Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
4 HV Lê Phước Tứ 15 tháng 4, 1984 (27 tuổi) Cờ của Việt Nam Sài Gòn Xuân Thành
HV Nguyễn Minh Đức 14 tháng 9, 1983 (28 tuổi) Cờ của Việt Nam Sài Gòn Xuân Thành
HV Nguyễn Anh Tuấn 19 tháng 8, 1981 (30 tuổi) Cờ của Việt Nam Navibank Sài Gòn
16 HV Huỳnh Quang Thanh 10 tháng 10, 1984 (27 tuổi) Cờ của Việt Nam Becamex Bình Dương
HV Trần Chí Công 20 tháng 4, 1984 (27 tuổi) Cờ của Việt Nam Becamex Bình Dương
19 TV Phạm Thành Lương 10 tháng 9, 1988 (23 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội ACB
TV Nguyễn Minh Châu 9 tháng 1, 1985 (27 tuổi) Cờ của Việt Nam Vicem Hải Phòng
TV Lê Tấn Tài 4 tháng 1, 1984 (28 tuổi) Cờ của Việt Nam K. Khánh Hoà
TV Nguyễn Công Huy 19 tháng 5, 1987 (24 tuổi) Cờ của Việt Nam Thanh Hóa
TV Nguyễn Ngọc Duy 4 tháng 7, 1986 (25 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội T&T
8 TV Nguyễn Trọng Hoàng 14 tháng 4, 1989 (22 tuổi) Cờ của Việt Nam Sông Lam Nghệ An
TV Nguyễn Văn Quyết 27 tháng 6, 1991 (20 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội T&T
2 Hoàng Đình Tùng 24 tháng 8, 1988 (23 tuổi) Cờ của Việt Nam Thanh Hóa
Nguyễn Ngọc Thanh 20 tháng 9, 1982 (29 tuổi) Cờ của Việt Nam SHB Đà Nẵng
Nguyễn Quang Hải 1 tháng 11, 1985 (26 tuổi) Cờ của Việt Nam Navibank Sài Gòn
9 Lê Công Vinh 10 tháng 12, 1985 (26 tuổi) *

*Thời điểm trình danh sách lên Tổng cục Thể dục Thể thao, cầu thủ Lê Công Vinh thuộc về biên chế CLB Hà Nội T&T. Tuy nhiên ở thời điểm này Lê Công Vinh đang là cầu thủ tự do.

[sửa] Thành phần ban huấn luyện

Vietnam national football team logo.png
Ban huấn luyện đội tuyển Việt Nam

Huấn luyện viên trưởng:


Trợ lý huấn luyện viên:


Trợ lý huấn luyện viên:


Trợ lý huấn luyện viên:


Trợ lý thủ môn:


Trợ lý ngôn ngữ:


Bác sỹ:


Bác sỹ:


Flag of Germany.svg Falko Götz


Flag of Vietnam.svg Mai Đức Chung


Flag of Vietnam.svg Triệu Quang Hà


Flag of Vietnam.svg Hoàng Văn Gia


Flag of Vietnam.svg Nguyễn Đức Cảnh


Flag of Vietnam.svg Phạm Trường Minh


Flag of Vietnam.svg Nguyễn Trọng Hiền


Flag of Vietnam.svg Nguyễn Trọng Thuỷ


[sửa] Huấn luyện viên trưởng

Vietnam national football team logo.png
Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Việt Nam

[sửa] Thứ hạng trong bảng xếp hạng của FIFA

Vietnam national football team logo.png
Biểu đồ thứ hạng của đội tuyển Việt Nam trong bảng xếp hạng của FIFA[21]
Evolution of Vietnam national football team FIFA ranking.PNG

[sửa] Thành tích đối đầu với từng quốc gia

  • Cập nhật lần cuối ngày 08 tháng 10 năm 2011.[22]
Đội tuyển St T H B Bt Bb
 Albania 1 0 0 1 0 5
 Ả Rập Saudi 2 0 0 2 0 9
 Ấn Độ 2 1 0 1 3 4
 Bahrain 1 1 0 0 5 3
 Bangladesh 2 1 1 0 4 0
 CHDCND Triều Tiên 5 0 2 3 0 6
 Bosna và Hercegovina 1 0 0 1 0 4
 Campuchia 5 5 0 0 31 4
 Trung Hoa Đài Bắc 1 1 0 0 4 1
 Estonia 1 1 0 0 1 0
 Guam 2 2 0 0 20 0
 Hàn Quốc 6 1 0 5 2 17
 Hồng Kông 1 0 0 1 0 1
 Indonesia 14 4 5 5 14 18
 Iraq 1 0 0 1 0 2
 Jamaica 1 1 0 0 3 0
 Kazakhstan 1 1 0 0 2 1
 Kuwait 2 1 0 1 2 3
 Lào 8 7 1 0 37 3
 Liban 4 1 2 1 4 4
 Ma Cao 2 2 0 0 13 1
 Malaysia 10 4 2 4 9 11
 Maldives 2 1 0 1 4 3
 Mông Cổ 2 2 0 0 5 0
 Myanmar 7 5 1 1 25 8
 Nepal 2 2 0 0 7 0
 Nhật Bản 3 0 0 3 1 9
 Oman 2 0 0 2 0 8
 Philippines 7 5 1 1 15 5
 Qatar 5 1 1 3 3 13
 Singapore 18 6 8 4 16 15
 Sri Lanka 4 1 3 0 7 6
 Syria 2 0 1 1 0 1
 Tajikistan 2 0 0 2 0 8
 Thái Lan 18 3 4 11 16 34
 Trung Quốc 5 0 0 5 3 17
 Turkmenistan 5 1 0 4 4 11
 UAE 3 1 0 2 2 6
 Zimbabwe 1 0 0 1 0 6
Tổng cộng 161 62 32 65 262 247

[sửa] Kết quả thi đấu năm 2011

Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Giải đấu Cầu thủ ghi bàn Chi tiết
29 tháng 06 TP.HCM,Việt Nam Flag of Macau.svg Ma Cao 6–0 Vòng 1-Khu vực Châu á-World Cup 2014 Lê Công Vinh Goal 19',Goal 36',Goal 39' (pen)
Phạm Thành Lương Goal 62'
Nguyễn Ngọc Thanh Goal 67'
Nguyễn Văn Quyết Goal 87'
[23]
03 tháng 07 Taipa,Ma Cao Flag of Macau.svg Ma Cao 7–1 Vòng 1-Khu vực Châu á-World Cup 2014 Lê Công Vinh Goal 29',Goal 43',Goal 75',Goal 82'
Nguyễn Quang Hải Goal 24'
Huỳnh Quang Thanh Goal 3',Goal 86'
[24][25]
 Việt Nam thắng  Ma Cao chung cuộc 13-1 đoạt vé vào Vòng 2-Khu vực Châu á-World Cup 2014 gặp  Qatar
23 tháng 07 Doha,Qatar  Qatar 0–3 Vòng 2-Khu vực Châu á-World Cup 2014 [26]
28 tháng 07 Hà Nội,Việt Nam  Qatar 2–1 Vòng 2-Khu vực Châu á-World Cup 2014 Nguyễn Trọng Hoàng Goal 60'
Nguyễn Quang Hải Goal 78'
[27]
 Việt Nam thua  Qatar chung cuộc 2-4 dừng chân ở Vòng 2-Khu vực Châu á-World Cup 2014.
7 tháng 10 Kobe,Nhật Bản  Nhật Bản 0–1 Giao hữu Tadanari Lee Goal 25' [28]

[sửa] Trang phục thi đấu

Màu áo thi đấu chính của đội tuyển là bộ trang phục toàn đỏ, màu áo phụ là bộ trang phục toàn trắng. Từ năm 2005 đến hết năm 2008, hãng cung cấp trang phục thi đấu cho đội tuyển Việt Nam là Li Ning, từ tháng 01 năm 2009, Nike đảm nhiệm vai trò này theo một hợp đồng 5 năm.[29] [30]

Trang phục chính
2005–2008
2009–2010
2010–nay
Trang phục phụ
2005–2008
2009–2010
2010–nay

[sửa] Ghi chú

  1. ^ Xếp hạng FIFA (Việt Nam)
  2. ^ Dương Trung Quốc. “Một Trăm năm bóng đá Việt Nam”. Vietnamnet. Truy cập 8 tháng 2 năm 2009.
  3. ^ “Lịch sử hình thành CLB Bóng đá Thể Công”. www.thecong.vn. Truy cập 11 tháng 6 năm 2009.
  4. ^ “Quái chiêu Hà Nội: Tòng “cháy” & tuyệt chiêu”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 28 tháng 1 năm 2009.
  5. ^ “BĐVN sau đỉnh AFF Cup: Lối mòn hay lộ trình?”. Vietnamnet. Truy cập 3 tháng 1 năm 2009.
  6. ^ a b “Sông Hàn tràn lên… tuyển”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 5 tháng 9 năm 2009.
  7. ^ “Xung quanh sự cố "mất hộ chiếu" của Hồng Sơn: Lời thì thầm của con gấu”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 8 tháng 1 năm 2010.
  8. ^ “Việt Nam lọt vào top 10 sự kiện bóng đá châu Á”. VnExpress. Truy cập 3 tháng 1 năm 2009.
  9. ^ “2008 qua 10 sự kiện do độc giả VietNamNet bình chọn”. Vietnamnet. Truy cập 3 tháng 1 năm 2009.
  10. ^ Đại nhảy vọt, Việt Nam vào top 100 BXH FIFA
  11. ^ a b c d Đức Phong. “3 giờ trò chuyện cùng HLV K.H.Weigang”. Báo Bóng Đá. Truy cập 14 tháng 8 năm 2010.
  12. ^ "Ông hãy đưa giúp tôi thuốc này đến các cầu thủ, nếu họ hỏi thì bảo đó là doping"
  13. ^ Tôi không tin vào sự hợp tác của Liên đoàn bóng đá Việt Nam.
  14. ^ a b HOÀI LÊ - SĨ HUYÊN. ““Thế hệ vàng” của bóng đá Việt Nam”. Tuổi trẻ Online. Truy cập 14 tháng 8 năm 2010.
  15. ^ N. Khôi. “Chương trình trận đấu chia tay "Thế hệ vàng": Có gì hấp dẫn?”. Tuổi trẻ Online. Truy cập 14 tháng 8 năm 2010.
  16. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u Đội tuyển bóng đá Việt Nam Cộng hòa tham dự giải
  17. ^ Danh sách ĐTQG thi đấu giao hữu với ĐT Nhật Bản
  18. ^ “Bơi khỏi ao làng”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 13 tháng 11 năm 2010.
  19. ^ HLV Calisto họp báo công bố việc từ chức
  20. ^ Tuấn Linh. “HLV Mai Đức Chung tạm ngồi "ghế nóng" ĐTVN”. Vietnamnet. Truy cập 7 tháng 5 năm 2011.
  21. ^ (tiếng Anh) “Vietnam - Ranking”. fifa.com. Truy cập 7 tháng 1 năm 2009.
  22. ^ Thành tích đối đấu giữa các đội tuyển trên trang chủ của FIFA
  23. ^ “Trực tiếp vòng loại World Cup 2014, Việt Nam – Macau: 6-0 (KT)”. VFF (29 tháng 6 năm 2011).
  24. ^ “Thắng đậm 7-1 trên sân Macau, ĐT Việt Nam gặp ĐT Qatar tại vòng 2”. VFF (3 tháng 7 năm 2011).
  25. ^ [1]
  26. ^ “Vòng loại thứ hai World Cup 2014: ĐT Việt Nam thua 0-3 trên sân khách”. VFF (24 tháng 7 năm 2011).
  27. ^ “Lượt về vòng loại thứ hai World Cup 2014, ĐT Việt Nam - ĐT Qatar: 2-1”. VFF (29 tháng 7 năm 2011).
  28. ^ “Giao hữu quốc tế, ĐT Nhật Bản – ĐT Việt Nam: 1-0”. VFF (8 tháng 10 năm 2011).
  29. ^ “Từ tháng 1/2009, ĐTVN sẽ mặc áo đấu Nike”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 7 tháng 1 năm 2009.
  30. ^ “Hôm nay, ĐTVN thay áo mới”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 7 tháng 1 năm 2009.

[sửa] Xem thêm

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên
Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác