Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zimbabwe

Huy hiệu

Tên khác Các chiến sĩ
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Zimbabwe
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Brasil Jose Claudinei Georgini
Ghi bàn nhiều nhất Peter Ndlovu (32)
Sân nhà Sân vận động Thể thao Quốc gia
Mã FIFA ZIM
Xếp hạng FIFA 92 (9.2014)
Cao nhất 40 (4.1995)
Thấp nhất 131 (10.2009)
Hạng Elo 120 (15.8.2014)
Elo cao nhất 54 ()
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Rhodesia  0 - 5  Úc
(Salisbury, Rhodesia; 14 tháng 6, 1950)
Trận thắng đậm nhất
Botswana  0 - 7  Zimbabwe
(Gaborone, Botswana; 26 tháng 8, 1990)
Trận thua đậm nhất
Rhodesia  0 - 5  Úc
(Salisbury, Rhodesia; 14 tháng 6, 1950)
Côte d'Ivoire  5 - 0  Zimbabwe
(Abidjan, Côte d'Ivoire; 13 tháng 8, 1989)
Zaire  5 - 0  Zimbabwe
(Kinshasa, Zaire; 4 tháng 6, 1995)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 20042006

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe là đội tuyển cấp quốc gia của Zimbabwe do Hiệp hội bóng đá Zimbabwe quản lý.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1966 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1980 Không tham dự
1982 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
Tunisia 2004 Vòng bảng 3 1 0 2 6 8
Ai Cập 2006 Vòng bảng 3 1 0 2 2 5
2008 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 6 2 0 4 8 13

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp COSAFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3 lần vô địch (2000, 2003, 2005)
  • 2 lần hạng nhì

Cúp CECAFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 lần vô địch (1985)

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp GuinéeMozambique, cùng với vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2013 gặp Burundi.

Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 6 năm 2012.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Marlon Jani 8 tháng 8, 1978 (36 tuổi) 0 0 Zimbabwe Motor Action[1]
16 TM Tapuwa Kapini 17 tháng 7, 1984 (30 tuổi) 34 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
2 HV Tapiwa Kumbuyani 20 tháng 4, 1990 (24 tuổi) 7 0 Zimbabwe CAPS United
3 HV Partson Jaure 8 tháng 7, 1990 (24 tuổi) 0 0 Zimbabwe Dynamos
5 HV Carlington Nyadombo 1 tháng 6, 1987 (27 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
6 HV Arnold Chaka 12 tháng 7, 1981 (33 tuổi) 1 0 Botswana Mochudi Centre Chiefs
14 HV Onismor Bhasera 7 tháng 1, 1986 (28 tuổi) 17 0 Anh Plymouth Argyle
4 TV Oscar Machapa 1 tháng 6, 1987 (27 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows
7 TV Willard Katsande 7 tháng 5, 1989 (25 tuổi) 10 2 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
9 TV Rodwell Chinyengetere 8 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 1 0 Zimbabwe Hwange Colliery
10 TV Ovidy Karuru 23 tháng 1, 1989 (25 tuổi) 14 1 Pháp US Boulogne
11 TV Khama Billiat 19 tháng 8, 1990 (24 tuổi) 9 2 Cộng hòa Nam Phi Ajax Cape Town
12 TV Archieford Gutu 5 tháng 8, 1993 (21 tuổi) 9 0 Thụy Điển Kalmar
13 TV Denver Mukamba 21 tháng 12, 1992 (21 tuổi) 6 0 Zimbabwe Dynamos
15 TV Nyoni Vusumuzi 21 tháng 4, 1984 (30 tuổi) 20 0 Bỉ Beerschot AC
21 TV Tinashe Nengomasha 2 tháng 9, 1982 (32 tuổi) 31 1 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits
23 TV Ronald Chitiyo 0 0 Zimbabwe Monomotapa United
24 TV Esrom Nyandoro 6 tháng 2, 1980 (34 tuổi) 48 3 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
8 Keith Musona 21 tháng 6, 1990 (24 tuổi) 12 8 Đức 1899 Hoffenheim
17 Takesure Chinyama 30 tháng 9, 1982 (32 tuổi) 6 0 Zimbabwe Dynamos
18 Terrence Mandaza 29 tháng 8, 1984 (30 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Platinum Stars
19 Charles Sibanda 30 tháng 3, 1985 (29 tuổi) 7 0 Zimbabwe FC Platinum

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Warriors provisional squad for Liberia named”. Beezsports. 16 tháng 8 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]