Giải vô địch bóng đá thế giới 2014

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
Copa do Mundo da FIFA, Brasil 2014
2014 FIFA World Cup logo.svg
Biểu trưng chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
Thông tin chung
Nước chủ nhà Brasil
Thời gian 12 tháng 6 - 13 tháng 7, 2014 (32 ngày)
Số đội 32 (từ 5 liên đoàn)
Số đội tại vòng loại 203
Số địa điểm thi đấu 12
Chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Đức (lần thứ 4)
Silver medal.svg Hạng nhì  Argentina
Bronze medal.svg Hạng ba  Hà Lan
Hạng tư  Brasil
Thống kê
Số trận đấu 64
Số bàn thắng 171 (2.67 bàn/trận)
Khán giả 3.429.873 (53.592 khán giả/trận)
Vua phá lưới Colombia James Rodríguez
(5 bàn)[1]
Cầu thủ xuất sắc nhất Argentina Lionel Messi [2]
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Pháp Paul Pogba[3]
Thủ môn xuất sắc nhất Đức Manuel Neuer[4]
2010
2018

Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 hay còn gọi là Cúp bóng đá thế giới 2014 (tên chính thức là 2014 FIFA World Cup - Brazil) là Giải vô địch bóng đá thế giới lần thứ 20 đã được tổ chức tại Brasil. Linh vật của World Cup lần này là con Fuleco, thuộc loài Tatu. Mùa giải này lần thứ hai tổ chức tại Brasil (lần trước là 1950); là lần đầu tiên Giải vô địch bóng đá thế giới được tổ chức tại Nam Mỹ kể từ mùa giải năm 1978 tổ chức ở Argentina; và cũng là lần đầu tiên hai mùa giải liên tiếp được tổ chức tại Nam bán cầu.

Đội tuyển Đức đã giành chức vô địch lần thứ 4 trong lịch sử sau khi đánh bại đội tuyển Argentina với tỉ số 1-0 bằng bàn thắng duy nhất của Mario Götze ở phút thứ 113 của hiệp phụ thứ 2 và trở thành đội bóng châu Âu đầu tiên vô địch World Cup trên đất châu Mỹ. Còn Tây Ban Nha trở thành đội đương kim vô địch thứ 5 bị loại ngay từ vòng bảng (sau Brazil 1966, Pháp 2002, Ý 19502010).

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch FIFA Joseph Blatter với bảng kết quả giành quyền đăng cai của Brasil

Ngày 7 tháng 3 năm 2003, FIFA tuyên bố rằng giải đấu sẽ được tổ chức tại Nam Mỹ, theo chính sách luân phiên đăng cai vòng chung kết giải tại các châu lục. Ngày 3 tháng 6, CONMEBOL thông báo ba nước muốn tổ chức vòng chung kết giải là Argentina, BrasilColombia.[5] Brasil chính thức tuyên bố ứng cử vào tháng 12 năm 2006, Colombia cũng tuyên bố sau đó vài ngày. Tuy nhiên vào tháng tư năm 2007, quốc gia này rút lại tuyên bố do sẽ tổ chức giải vô địch bóng đá nữ U-20 quốc tế. Cuộc bầu chọn cho Argentina không được tổ chức. Vì những điều trên, Brasil nghiễm nhiên trở thành ứng cử viên duy nhất. Ngày 30 tháng 10 năm 2007, Brasil được Ủy ban điều hành FIFA chính thức trao quyền đăng cai tổ chức Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[6]

Mặc dù đã giành quyền đăng cai, nhưng đội chủ nhà vẫn phải đối mặt với nhiều sự cố đáng tiếc, như sập cầu hay những cuộc biểu tình rầm rộ của người dân phản đối chính phủ đã quá tốn kém cho kì World Cup này.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Mười bảy thành phố được chọn là chủ nhà của kỳ World Cup này, bao gồm có: São Paulo, Rio de Janeiro, Belo Horizonte, Porto Alegre, Brasília, Belém, Campo Grande, Cuiabá, Curitiba, Florianópolis, Fortaleza, Goiânia, Manaus, Natal, Recife/Olinda (sân vận động sẽ được chia sẻ bởi cả hai thành phố), Rio BrancoSalvador. Maceió tự rút lui trong tháng 1 năm 2009.

Theo thực hành FIFA hiện tại, không có nhiều hơn một thành phố có thể sử dụng hai sân vận động, và số lượng của các thành phố chủ nhà được giới hạn giữa tám và mười. Liên bang Brasil yêu cầu được phép chỉ định mười hai thành phố trực thuộc lưu trữ Chung kết World Cup. Ngày 26 tháng 12 năm 2008, FIFA đã đưa ra ánh sáng màu xanh lá cây với kế hoạch là 12 thành phố.

Ngay cả trước khi mười hai thành phố chủ nhà đã được lựa chọn, có vài nghi ngờ rằng các địa điểm được chọn cho trận chung kết sẽ là Maracana ở Rio de Janeiro, đó cũng tổ chức các trận đấu quyết định của Giải vô địch bóng đá thế giới 1950. Ban đầu ý định của CBF là tổ chức trận đấu khai mạc tại Sân vận động MorumbiSão Paulo, thành phố lớn nhất ở Brasil. Tuy nhiên, ngày 14 tháng 6 năm 2010, sân vận động này đã bị loại trừ ra khỏi danh sách các sân vận động của giải vì không đủ điều kiện tiêu chuẩn cho phép. Mặc dù CBF vẫn để São Paulo là một trong 12 thành phố đăng cai, nhưng chưa thấy một địa điểm nào thích hợp hơn trong thành phố.

Các thành phố đăng cai cho World Cup 2014 đã được công bố vào ngày 31 tháng 5 năm 2009. Các thành phố như: Belém, Campo Grande, Florianópolis, GoiâniaRio Branco bị từ chối.

Rio de Janeiro, Rio de Janeiro Brasília, Quận liên bang São Paulo, São Paulo Fortaleza, Ceará
Sân vận động Maracanã Sân vận động Mané Garrincha Arena de São Paulo Sân vận động Castelão
Sức chứa: 74,738[7] Sức chứa: 69,432[7] Sức chứa: 63,321[7] Sức chứa: 60,348[7]
Maracanã 2014 e.jpg Brasilia Stadium - June 2013.jpg Arena Corinthians Aerial View.jpg Fortaleza Arena on March 2014..jpg
Belo Horizonte, Minas Gerais Porto Alegre, Rio Grande do Sul
Sân vận động Mineirão Sân vận động Beira-Rio
Sức chứa: 58,259[7] Sức chứa: 43,394[7]
Novo mineirão aérea.jpg Portoalegre aerea arenabeirario.jpg
Salvador, Bahia Recife, Pernambuco[nb 1]
Arena Fonte Nova Arena Pernambuco
Sức chứa: 51,708[7] Sức chứa: 42,583[7]
Aerea Fontenova.jpg Itaipava Arena Pernambuco - Recife, Pernambuco, Brasil(4).jpg
Cuiabá, Mato Grosso Manaus, Amazonas Natal, Rio Grande do Norte Curitiba, Paraná
Arena Pantanal Arena da Amazônia Arena das Dunas Arena da Baixada
Sức chứa: 41,112[7] Sức chứa: 40,549[7] Sức chứa: 39,971[7] Sức chứa: 39,631[7]
Cuiaba Arena.jpg Amazonia Arena.jpg Natal, Brazil - Arena das Dunas.jpg Arenadabaixada2.jpg

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh đội chủ nhà Brasil được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 207 quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại phải tham dự vòng loại của sáu liên đoàn châu lục để chọn ra 31 đội còn lại được vào tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà Brasil.

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

AFC (4)
CAF (5)
CONCACAF (4)
CONMEBOL (6)
UEFA (13)
  Đội vượt qua vòng loại
  Đội không vượt qua vòng loại
  Đội không tham dự vòng loại World Cup
  Đội không phải là thành viên của FIFA

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC-3)

Màu sắc được sử dụng trong bảng
Hai đội đầu bảng giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Brasil 3 2 1 0 7 2 +5 7
 México 3 2 1 0 4 1 +3 7
 Croatia 3 1 0 2 6 6 0 3
 Cameroon 3 0 0 3 1 9 −8 0
12 tháng 6, 2014
Brasil  3–1  Croatia Arena de São Paulo, São Paulo
13 tháng 6, 2014
México  1–0  Cameroon Arena das Dunas, Natal
17 tháng 6, 2014
Brasil  0–0  México Sân vận động Castelão, Fortaleza
18 tháng 6, 2014
Cameroon  0–4  Croatia Arena da Amazônia, Manaus
23 tháng 6, 2014
Cameroon  1–4  Brasil Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Croatia  1–3  México Arena Pernambuco, Recife

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Hà Lan 3 3 0 0 10 3 +7 9
 Chile 3 2 0 1 5 3 +2 6
 Tây Ban Nha 3 1 0 2 4 7 −3 3
 Úc 3 0 0 3 3 9 −6 0
13 tháng 6, 2014
Tây Ban Nha  1–5  Hà Lan Arena Fonte Nova, Salvador
Chile  3–1  Úc Arena Pantanal, Cuiabá
18 tháng 6, 2014
Úc  2–3  Hà Lan Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
Tây Ban Nha  0–2  Chile Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
23 tháng 6, 2014
Úc  0–3  Tây Ban Nha Arena da Baixada, Curitiba
Hà Lan  2–0  Chile Arena de São Paulo, São Paulo

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Colombia 3 3 0 0 9 2 +7 9
 Hy Lạp 3 1 1 1 2 4 −2 4
 Côte d'Ivoire 3 1 0 2 4 5 −1 3
 Nhật Bản 3 0 1 2 2 6 −4 1
14 tháng 6, 2014
Colombia  3–0  Hy Lạp Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Côte d'Ivoire  2–1  Nhật Bản Arena Pernambuco, Recife
19 tháng 6, 2014
Colombia  2–1  Côte d'Ivoire Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Nhật Bản  0–0  Hy Lạp Arena das Dunas, Natal
24 tháng 6, 2014
Nhật Bản  1–4  Colombia Arena Pantanal, Cuiabá
Hy Lạp  2–1  Côte d'Ivoire Sân vận động Castelão, Fortaleza

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Costa Rica 3 2 1 0 4 1 +3 7
 Uruguay 3 2 0 1 4 4 0 6
 Ý 3 1 0 2 2 3 −1 3
 Anh 3 0 1 2 2 4 −2 1
14 tháng 6, 2014
Uruguay  1–3  Costa Rica Sân vận động Castelão, Fortaleza
Anh  1–2  Ý Arena da Amazônia, Manaus
19 tháng 6, 2014
Uruguay  2–1  Anh Arena de São Paulo, São Paulo
20 tháng 6, 2014
Ý  0–1  Costa Rica Arena Pernambuco, Recife
24 tháng 6, 2014
Ý  0–1  Uruguay Arena das Dunas, Natal
Costa Rica  0–0  Anh Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Pháp 3 2 1 0 8 2 +6 7
 Thụy Sĩ 3 2 0 1 7 6 +1 6
 Ecuador 3 1 1 1 3 3 0 4
 Honduras 3 0 0 3 1 8 −7 0
15 tháng 6, 2014
Thụy Sĩ  2–1  Ecuador Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Pháp  3–0  Honduras Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
20 tháng 6, 2014
Thụy Sĩ  2–5  Pháp Arena Fonte Nova, Salvador
Honduras  1–2  Ecuador Arena da Baixada, Curitiba
25 tháng 6, 2014
Honduras  0–3  Thụy Sĩ Arena da Amazônia, Manaus
Ecuador  0–0  Pháp Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Argentina 3 3 0 0 6 3 +3 9
 Nigeria 3 1 1 1 3 3 0 4
 Bosna và Hercegovina 3 1 0 2 4 4 0 3
 Iran 3 0 1 2 1 4 −3 1
15 tháng 6, 2014
Argentina  2–1  Bosna và Hercegovina Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
16 tháng 6, 2014
Iran  0–0  Nigeria Arena da Baixada, Curitiba
21 tháng 6, 2014
Argentina  1–0  Iran Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Nigeria  1–0  Bosna và Hercegovina Arena Pantanal, Cuiabá
25 tháng 6, 2014
Nigeria  2–3  Argentina Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
Bosna và Hercegovina  3–1  Iran Arena Fonte Nova, Salvador

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Đức 3 2 1 0 7 2 +5 7
 Hoa Kỳ 3 1 1 1 4 4 0 4
 Bồ Đào Nha 3 1 1 1 4 7 −3 4
 Ghana 3 0 1 2 4 6 −2 1
16 tháng 6, 2014
Đức  4–0  Bồ Đào Nha Arena Fonte Nova, Salvador
Ghana  1–2  Hoa Kỳ Arena das Dunas, Natal
21 tháng 6, 2014
Đức  2–2  Ghana Sân vận động Castelão, Fortaleza
22 tháng 6, 2014
Hoa Kỳ  2–2  Bồ Đào Nha Arena da Amazônia, Manaus
26 tháng 6, 2014
Hoa Kỳ  0–1  Đức Arena Pernambuco, Recife
Bồ Đào Nha  2–1  Ghana Sân vận động Mané Garrincha, Brasília

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Bỉ 3 3 0 0 4 1 +3 9
 Algérie 3 1 1 1 6 5 +1 4
 Nga 3 0 2 1 2 3 −1 2
 Hàn Quốc 3 0 1 2 3 6 −3 1
17 tháng 6, 2014
Bỉ  2–1  Algérie Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Nga  1–1  Hàn Quốc Arena Pantanal, Cuiabá
22 tháng 6, 2014
Bỉ  1–0  Nga Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Hàn Quốc  2–4  Algérie Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
26 tháng 6, 2014
Hàn Quốc  0–1  Bỉ Arena de São Paulo, São Paulo
Algérie  1–1  Nga Arena da Baixada, Curitiba

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Round of 16
Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
28 tháng 6 – Belo Horizonte            
  Brasil (pen.)  1 (3) 
4 tháng 7 – Fortaleza
  Chile  1 (2)   
  Brasil  2
28 tháng 6 – Rio de Janeiro
    Colombia  1  
  Colombia  2
8 tháng 7 – Belo Horizonte
  Uruguay  0  
  Brasil  1
30 tháng 6 – Brasília
    Đức  7  
  Pháp  2
4 tháng 7 – Rio de Janeiro
  Nigeria  0  
  Pháp  0
30 tháng 6 – Porto Alegre
    Đức  1  
  Đức (h.p.)  2
13 tháng 7 – Rio de Janeiro
  Algérie  1  
  Đức (h.p.)  1
29 tháng 6 – Fortaleza
    Argentina  0
  Hà Lan  2
5 tháng 7 – Salvador
  México  1  
  Hà Lan (pen.)  0 (4) 
29 tháng 6 – Recife
    Costa Rica  0 (3)   
  Costa Rica (pen.)  1 (5) 
9 tháng 7 – São Paulo
  Hy Lạp  1 (3)   
  Hà Lan  0 (2) 
1 tháng 7 – São Paulo
    Argentina (pen.)  0 (4)    Tranh hạng ba
  Argentina (h.p.)  1
5 tháng 7 – Brasília 12 tháng 7 – Brasília
  Thụy Sĩ  0  
  Argentina  1   Brasil  0
1 tháng 7 – Salvador
    Bỉ  0     Hà Lan  3
  Bỉ (h.p.)  2
  Hoa Kỳ  1  


Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

28 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Brasil  1-1  Chile
David Luiz Bàn thắng 18' Chi tiết Sánchez Bàn thắng 32'
  Loạt sút luân lưu  
David Luiz Thành công
Willian Hỏng
Marcelo Thành công
Hulk Hỏng
Neymar Thành công
3–2 Hỏng Pinilla
Hỏng Sánchez
Thành công Aránguiz
Thành công Díaz
Hỏng Jara
Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 57,714
Trọng tài: Howard Webb (Anh)

28 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Colombia  2-0 (h.p.)  Uruguay
Rodríguez Bàn thắng 28'50' Chi tiết

29 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Hà Lan  2-1  México
Sneijder Bàn thắng 88'
Huntelaar Bàn thắng 90+4' (ph.đ.)
Chi tiết dos Santos Bàn thắng 48'

29 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Costa Rica  1-1 (h.p.)  Hy Lạp
Ruiz Bàn thắng 52' Chi tiết Papastathopoulos Bàn thắng 90+1'
  Loạt sút luân lưu  
Borges Thành công
Ruiz Thành công
González Thành công
Campbell Thành công
Umaña Thành công
5–3 Thành công Mitroglou
Thành công Christodoulopoulos
Thành công Holebas
Hỏng Gekas
Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 41,242
Trọng tài: Ben Williams (Úc)

30 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Pháp  2-0  Nigeria
Pogba Bàn thắng 79'
Yobo Bàn thắng 90+2' (l.n.)
Chi tiết

30 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Đức  2-1 (h.p.)  Algérie
Schürrle Bàn thắng 92'
Özil Bàn thắng 120'
Chi tiết Djabou Bàn thắng 120+2'
Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
Khán giả: 43,063
Trọng tài: Sandro Ricci (Brazil)

1 tháng 7, 2014
13:00 (UTC-3)
Argentina  1-0 (h.p.)  Thụy Sĩ
Di María Bàn thắng 118' Chi tiết
Arena de São Paulo, São Paulo
Khán giả: 63,255
Trọng tài: Jonas Eriksson (Thụy Điển)

1 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Bỉ  2-1 (h.p.)  Hoa Kỳ
De Bruyne Bàn thắng 93'
Lukaku Bàn thắng 105'
Chi tiết Green Bàn thắng 107'
Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 51,227
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algérié)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

4 tháng 7, 2014
13:00 (UTC-3)
Pháp  0-1  Đức
Chi tiết Hummels Bàn thắng 13'

4 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Brasil  2-1  Colombia
Thiago Silva Bàn thắng 7'
David Luiz Bàn thắng 69'
Chi tiết Rodríguez Bàn thắng 80' (ph.đ.)

5 tháng 7, 2014
13:00 (UTC-3)
Argentina  1-0  Bỉ
Higuaín Bàn thắng 8' Chi tiết
Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Khán giả: 68,551
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

5 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Hà Lan  0-0 (h.p.)  Costa Rica
Chi tiết
  Loạt sút luân lưu  
Van Persie Thành công
Robben Thành công
Sneijder Thành công
Kuyt Thành công
4–3 Thành công Borges
Hỏng Ruiz
Thành công González
Thành công Bolaños
Hỏng Umaña
Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 51,179
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

8 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Brasil  1 - 7  Đức
Oscar Bàn thắng 90' Chi tiết Müller Bàn thắng 11'
Klose Bàn thắng 23'
Kroos Bàn thắng 24'26'
Khedira Bàn thắng 29'
Schürrle Bàn thắng 69'79'

9 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Hà Lan  0-0 (h.p.)  Argentina
Chi tiết
  Loạt sút luân lưu  
Vlaar Hỏng
Robben Thành công
Sneijder Hỏng
Kuyt Thành công
2–4 Thành công Messi
Thành công Garay
Thành công Agüero
Thành công Rodríguez
Arena de São Paulo, São Paulo
Khán giả: 63,267
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Thổ Nhĩ Kỳ)

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

12 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Brasil  0-3  Hà Lan
Chi tiết Van Persie Bàn thắng 3'pen.'
Blind Bàn thắng 17'
Wijnaldum Bàn thắng 90+1'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

13 tháng 7, 2014
16:00 (UTC-3)
Đức  1 - 0 (H.p)  Argentina
Götze Bàn thắng 113' Chi tiết
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 74,738
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svg Star*.svg Star*.svg Star*.svg

Vô địch World Cup 2014
Flag of Germany.svg
Đức
Lần thứ tư

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu vệ người Brasil Marcelo là cầu thủ đầu tiên ghi bàn ở giải đấu đồng thời là cầu thủ đầu tiên đá phản lưới nhà trong trận khai mạc gặp đội tuyển Croatia. Trong trận khai mạc này, tiền đạo người Brasil Neymar cũng trở thành cầu thủ đầu tiên lập cú đúp và cũng là người đầu tiên thực hiện thành công một quả phạt đền tại giải đấu. Tiền vệ người Đức Thomas Müller là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong trận Đức thắng Bồ Đào Nha 4 - 0 tại bảng G. Clint Dempsey là cầu thủ ghi bàn mở tỉ số nhanh nhất tại giải đấu, tại giây thứ 29 trận đấu Mỹ thắng Ghana 2 - 1 tại vòng loại bảng G.

Tiền đạo người Đức Miroslav Klose đã phá kỷ lục cầu thủ ghi bàn nhiều nhất qua các kỳ World Cup với thành tích 16 bàn thắng, qua mặt tiền đạo Ronaldo của Brasil, sau trận thắng 7-1 trước chủ nhà Brasil ở bán kết. Anh đã có được 2 bàn thắng tại kỳ World Cup lần này.

Đây là danh sách những cầu thủ ghi bàn tại World Cup 2014:

6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Phản lưới nhà

Cầu thủ hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

4 hỗ trợ
3 hỗ trợ
2 hỗ trợ
1 hỗ trợ

Tin nguồn: FIFA[8]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng đã được trao sau khi kết thúc giải đấu:[9][10]

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng tiền thưởng dành cho giải đấu đã được xác nhận bởi FIFA là 576 triệu USD (bao gồm chi phí 70 triệu USD cho các câu lạc bộ chủ nhà), nhiều hơn 37 phần trăm so với số tiền được phân bổ tại giải năm 2010.[11] Trước giải đấu, mỗi đội trong số 32 đội tham dự sẽ được nhận 1.5 triệu USD chi phí chuẩn bị. Tiền thưởng sẽ được phân bổ như sau:

Bảng xếp hạng các đội giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả của các đội tham gia World Cup 2014
  Vô địch
  Á quân
  Hạng ba
  Hạng tư
  Tứ kết
  Vòng 16 đội
  Vòng bảng

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua.

Thứ hạng Đội tuyển Bảng Trận Thắng Hòa Thua Điểm BT BB Hiệu số
Chung kết
1  Đức G 7 6 1 0 19 18 4 +14
2  Argentina F 7 5 1 1 16 8 4 +4
3  Hà Lan B 7 5 2 0 17 15 4 +11
4  Brasil A 7 3 2 2 11 11 14 -3
Bị loại ở tứ kết
5  Colombia C 5 4 0 1 12 12 4 +8
6  Bỉ H 5 4 0 1 12 6 3 +3
7  Pháp E 5 3 1 1 10 10 3 +7
8  Costa Rica D 5 2 3 0 9 5 2 +3
Bị loại ở vòng 16 đội
9  Chile B 4 2 1 1 7 6 4 +2
10  México A 4 2 1 1 7 5 3 +2
11  Thụy Sĩ E 4 2 0 2 6 7 7 0
12  Uruguay D 4 2 0 2 6 4 6 -2
13  Hy Lạp C 4 1 2 1 5 3 5 -2
14  Algérie H 4 1 1 2 4 7 7 0
15  Hoa Kỳ G 4 1 1 2 4 5 6 -1
16  Nigeria F 4 1 1 2 4 3 5 -2
Bị loại ở vòng bảng
17  Ecuador E 3 1 1 1 4 3 3 0
18  Bồ Đào Nha G 3 1 1 1 4 4 7 -3
19  Croatia A 3 1 0 2 3 6 6 0
20  Bosna và Hercegovina F 3 1 0 2 3 4 4 0
21  Côte d'Ivoire C 3 1 0 2 3 4 5 -1
22  Ý D 3 1 0 2 3 2 3 -1
23  Tây Ban Nha B 3 1 0 2 3 4 7 -3
24  Nga H 3 0 2 1 2 2 3 -1
25  Ghana G 3 0 1 2 1 4 6 -2
26  Anh D 3 0 1 2 1 2 4 -2
27  Hàn Quốc H 3 0 1 2 1 3 6 -3
28  Iran F 3 0 1 2 1 1 4 -3
29  Nhật Bản C 3 0 1 2 1 2 6 -4
30  Úc B 3 0 0 3 0 3 9 -6
31  Honduras E 3 0 0 3 0 1 8 -7
32  Cameroon A 3 0 0 3 0 1 9 -8

Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên trong lịch sử World Cup, công nghệ vạch cầu môn thông minh (Goal-line) được áp dụng trong các tình huống gây tranh cãi, cùng với đó là công nghệ vạch sơn tự huỷ nhằm bảo đảm cự ly đá phạt của cầu thủ. Cả 2 đều đã được chứng minh là rất thành công và sẽ được sử dụng ở các kì World Cup sắp tới.

Tham Khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)