Giải vô địch bóng đá thế giới 2014

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
Copa do Mundo da FIFA, Brasil 2014
2014 FIFA World Cup logo.svg
Biểu trưng chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Brasil
Thời gian 12 tháng 6 - 13 tháng 7, 2014 (32 ngày)
Số đội 32 (từ 5 liên đoàn)
Số đội tại vòng loại 203
Số địa điểm thi đấu 12 (tại 12 thành phố)
Chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Đức (vô địch lần thứ 4)
Silver medal.svg Hạng nhì  Argentina
Bronze medal.svg Hạng ba  Hà Lan
Hạng tư  Brasil
Thống kê
Số trận đấu 64
Số bàn thắng 171 (2.67 bàn/trận)
Khán giả 3.429.873 (53.592 khán giả/trận)
Vua phá lưới Cờ của Colombia James Rodríguez
(6 bàn thắng)[1]
Cầu thủ xuất sắc nhất Cờ của Argentina Lionel Messi
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Cờ của Pháp Paul Pogba
Thủ môn xuất sắc nhất Cờ của Đức Manuel Neuer
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010
2018 Cờ của Nga

Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 hay còn gọi là Cúp bóng đá thế giới 2014 (tên chính thức là 2014 FIFA World Cup - Brazil) là Giải vô địch bóng đá thế giới lần thứ 20 đã được tổ chức tại Brasil. Linh vật của World Cup lần này là con Fuleco, thuộc loài Tatu. Mùa giải này lần thứ hai tổ chức tại Brasil (lần trước là 1950); là lần đầu tiên Giải vô địch bóng đá thế giới được tổ chức tại Nam Mỹ kể từ mùa giải năm 1978 tổ chức ở Argentina; và cũng là lần đầu tiên hai mùa giải liên tiếp được tổ chức tại Nam bán cầu.

Đội tuyển Đức đã giành chức vô địch lần thứ 4 trong lịch sử sau khi đánh bại đội tuyển Argentina với tỉ số 1-0 bằng bàn thắng duy nhất của Mario Götze ở phút thứ 113 của hiệp phụ thứ 2 và trở thành đội bóng châu Âu đầu tiên vô địch World Cup trên đất châu Mỹ. Trong khi đó, Tây Ban Nha trở thành đội đương kim vô địch thứ 5 bị loại ngay từ vòng bảng (sau Brazil 1966, Pháp 2002, Ý 1950 và Ý 2010).

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch FIFA Joseph Blatter với bảng kết quả giành quyền đăng cai của Brasil

Ngày 7 tháng 3 năm 2003, FIFA tuyên bố rằng giải đấu sẽ được tổ chức tại Nam Mỹ, theo chính sách luân phiên đăng cai vòng chung kết giải tại các châu lục. Ngày 3 tháng 6, CONMEBOL thông báo ba nước muốn tổ chức vòng chung kết giải là Argentina, BrasilColombia.[2] Brasil chính thức tuyên bố ứng cử vào tháng 12 năm 2006, Colombia cũng tuyên bố sau đó vài ngày. Tuy nhiên vào tháng tư năm 2007, quốc gia này rút lại tuyên bố do sẽ tổ chức giải vô địch bóng đá nữ U-20 quốc tế. Cuộc bầu chọn cho Argentina không được tổ chức. Vì những điều trên, Brasil nghiễm nhiên trở thành ứng cử viên duy nhất. Ngày 30 tháng 10 năm 2007, Brasil được Ủy ban điều hành FIFA chính thức trao quyền đăng cai tổ chức Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[3]

Mặc dù đã giành quyền đăng cai, nhưng đội chủ nhà vẫn phải đối mặt với nhiều sự cố đáng tiếc, như sập cầu hay những cuộc biểu tình rầm rộ của người dân phản đối chính phủ đã quá tốn kém cho kì World Cup này.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Mười bảy thành phố được chọn là chủ nhà của kỳ World Cup này, bao gồm có: São Paulo, Rio de Janeiro, Belo Horizonte, Porto Alegre, Brasília, Belém, Campo Grande, Cuiabá, Curitiba, Florianópolis, Fortaleza, Goiânia, Manaus, Natal, Recife/Olinda (sân vận động sẽ được chia sẻ bởi cả hai thành phố), Rio BrancoSalvador. Maceió tự rút lui trong tháng 1 năm 2009.

Theo thực hành FIFA hiện tại, không có nhiều hơn một thành phố có thể sử dụng hai sân vận động, và số lượng của các thành phố chủ nhà được giới hạn giữa tám và mười. Liên bang Brasil yêu cầu được phép chỉ định mười hai thành phố trực thuộc lưu trữ Chung kết World Cup. Ngày 26 tháng 12 năm 2008, FIFA đã đưa ra ánh sáng màu xanh lá cây với kế hoạch là 12 thành phố.

Ngay cả trước khi mười hai thành phố chủ nhà đã được lựa chọn, có vài nghi ngờ rằng các địa điểm được chọn cho trận chung kết sẽ là Maracana ở Rio de Janeiro, đó cũng tổ chức các trận đấu quyết định của Giải vô địch bóng đá thế giới 1950. Ban đầu ý định của CBF là tổ chức trận đấu khai mạc tại Sân vận động MorumbiSão Paulo, thành phố lớn nhất ở Brasil. Tuy nhiên, ngày 14 tháng 6 năm 2010, sân vận động này đã bị loại trừ ra khỏi danh sách các sân vận động của giải vì không đủ điều kiện tiêu chuẩn cho phép. Mặc dù CBF vẫn để São Paulo là một trong 12 thành phố đăng cai, nhưng chưa thấy một địa điểm nào thích hợp hơn trong thành phố.

Các thành phố đăng cai cho World Cup 2014 đã được công bố vào ngày 31 tháng 5 năm 2009. Các thành phố như: Belém, Campo Grande, Florianópolis, GoiâniaRio Branco bị từ chối.

Rio de Janeiro, RJ Brasília, DF São Paulo, SP Fortaleza, CE
Sân vận động Maracanã
22°54′43,8″N 43°13′48,59″T / 22,9°N 43,21667°T / -22.90000; -43.21667 (Estádio do Maracanã)
Sức chứa: 76,935[4] (nâng cấp)
Sân vận động Mané Garrincha[5]
15°47′0,6″N 47°53′56,99″T / 15,78333°N 47,88333°T / -15.78333; -47.88333 (Estádio Nacional Mané Garrincha)
Sức chứa: 70,042[6] (sân vận động mới)
Sân vận động Corinthians
23°32′43,91″N 46°28′24,14″T / 23,53333°N 46,46667°T / -23.53333; -46.46667 (Arena de São Paulo)
Sức chứa: 68,034 (sân vận động mới)
Sân vận động Castelão
3°48′26,16″N 38°31′20,93″T / 3,8°N 38,51667°T / -3.80000; -38.51667 (Estádio Castelão)
Sức chứa: 64,846[7] (nâng cấp)
Maracana Stadium June 2013.jpg Brasilia Stadium - June 2013.jpg Arena de Itaquera (2014) - 2.jpg Fortaleza Arena.jpg
Belo Horizonte, MG Porto Alegre, RS
Estádio Mineirão
19°51′57″N 43°58′15″T / 19,86583°N 43,97083°T / -19.86583; -43.97083 (Estádio Mineirão)
Sức chứa: 62,547 (nâng cấp)
Estádio Beira-Rio
30°3′56,21″N 51°14′9,91″T / 30,05°N 51,23333°T / -30.05000; -51.23333 (Estádio Beira-Rio)
Sức chứa: 51,300[8] (nâng cấp)
Novo mineirão aérea.jpg Estádio Beira-Rio 2014.jpg
Salvador, BA Recife, PE
Fonte Nova
12°58′43″N 38°30′15″T / 12,97861°N 38,50417°T / -12.97861; -38.50417 (Arena Fonte Nova)
Sức chứa: 56,000[9] (nâng cấp)
Pernambuco
8°2′24″N 35°0′29″T / 8,04°N 35,00806°T / -8.04000; -35.00806 (Arena Pernambuco)
Sức chứa: 46,154 (sân vận động mới)
Itaipava Arena - March 2013.jpg Itaipava Arena Pernambuco - Recife, Pernambuco, Brasil.jpg
Cuiabá, MT Manaus, AM Natal, RN Curitiba, PR
Sân vận động Pantanal
15°36′11″N 56°7′14″T / 15,60306°N 56,12056°T / -15.60306; -56.12056 (Arena Pantanal)
Sức chứa: 42,968 (sân vận động mới)
Sân vận động Amazônia
3°4′59″N 60°1′41″T / 3,08306°N 60,02806°T / -3.08306; -60.02806 (Arena Amazônia)
Sức chứa: 42,374 (sân vận động mới)
Sân vận động das Dunas
5°49′44,18″N 35°12′49,91″T / 5,81667°N 35,2°T / -5.81667; -35.20000 (Arena das Dunas)
Sức chứa: 42,086 (sân vận động mới)
Sân vận động Baixada
25°26′54″N 49°16′37″T / 25,44833°N 49,27694°T / -25.44833; -49.27694 (Arena da Baixada)
Sức chứa: 43,981[10] (nâng cấp)
Arena Pantanal (2014)-2.jpg Amazonia Arena.jpg Natal, Brazil - Arena das Dunas.jpg Arenadabaixada2.jpg

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh đội chủ nhà Brasil được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 207 quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại phải tham dự vòng loại của sáu liên đoàn châu lục để chọn ra 31 đội còn lại được vào tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà Brasil.

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

AFC (4)
CAF (5)
CONCACAF (4)
CONMEBOL (6)
UEFA (13)

   Đội vượt qua vòng loại

   Đội không vượt qua vòng loại

   Đội không tham dự vòng loại World Cup

   Đội không phải là thành viên của FIFA

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

AFC
Cờ của Uzbekistan Ravshan Irmatov
Cờ của Nhật Bản Yuichi Nishimura
Cờ của Bahrain Nawaf Shukralla
Cờ của Úc Ben Williams
CAF
Cờ của Côte d'Ivoire Noumandiez Doue
Cờ của Gambia Bakary Gassama
Cờ của Algérie Djamel Haimoudi
CONCACAF
Cờ của El Salvador Joel Aguilar
Flag of the United States Mark Geiger
Cờ của México Marco Antonio Rodríguez
OFC
Cờ của New Zealand Peter O'Leary
CONMEBOL
Cờ của Argentina Néstor Pitana
Cờ của Brasil Sandro Ricci
Cờ của Chile Enrique Osses
Cờ của Colombia Wilmar Roldán
Cờ của Ecuador Carlos Vera
UEFA
Cờ của Đức Felix Brych
Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Cüneyt Çakır
Cờ của Thụy Điển Jonas Eriksson
Flag of the Netherlands Bjorn Kuipers
Cờ của Serbia Milorad Mazic
Cờ của Bồ Đào Nha Pedro Proença
Cờ của Ý Nicola Rizzoli
Cờ của Tây Ban Nha Carlos Velasco Carballo
Cờ của Anh Howard Webb

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC-3)

Các đội giành quyền vào vòng 16 đội
Các đội bị loại

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Brasil 3 2 1 0 7 2 +5 7
 México 3 2 1 0 4 1 +3 7
 Croatia 3 1 0 2 6 6 0 3
 Cameroon 3 0 0 3 1 9 −8 0


12 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Brasil  3 - 1  Croatia
Neymar Goal 29'71' (ph.đ.)

Oscar Goal 90+1'

Chi tiết Marcelo Goal 11' (l.n.)
13 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
México  1 - 0  Cameroon
Peralta Goal 61' Chi tiết
Sân Arena das Dunas, Natal
Khán giả: 39,216
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)
17 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Brasil  0 - 0  México
Chi tiết
18 tháng 6, 2014
19:00 (UTC-3)
Cameroon  0 - 4  Croatia
Chi tiết Olić Goal 11'
Perišić Goal 48'
Mandžukić Goal 61'73'
Sân Arena Amazônia, Manaus
Khán giả: 39,982
Trọng tài: Pedro Proença (Bồ Đào Nha)
23 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Cameroon  1 - 4  Brasil
Matip Goal 26' Chi tiết Neymar Goal 17'35'
Fred Goal 49'
Fernandinho Goal 84'
23 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Croatia  1 - 3  México
Perišić Goal 87' Chi tiết Márquez Goal 72'
Guardado Goal 75'
Hernández Goal 82'
Sân Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 41,212
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Hà Lan 3 3 0 0 10 3 +7 9
 Chile 3 2 0 1 5 3 +2 6
 Tây Ban Nha 3 1 0 2 4 7 −3 3
 Úc 3 0 0 3 3 9 −6 0
13 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Tây Ban Nha  1 - 5  Hà Lan
Alonso Goal 27' (ph.đ.) Chi tiết Van Persie Goal 44'72'
Robben Goal 53'80'
De Vrij Goal 64'
Sân Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 48,173
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)
13 tháng 6, 2014
19:00 (UTC-3)
Chile  3 - 1  Úc
Alexis Goal 12'
Valdivia Goal 14'
Beausejour Goal 90+2'
Chi tiết Cahill Goal 35'
Sân Arena Pantanal, Cuiabá
Khán giả: 40,275
Trọng tài: Noumandiez Doué (Bờ Biển Ngà)
18 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Úc  2 - 3  Hà Lan
Cahill Goal 21'
Jedinak Goal 54' (ph.đ.)
Chi tiết Robben Goal 20'
Van Persie Goal 58'
Memphis Goal 68'
Sân Estádio Beira-Rio, Porto Alegre
Khán giả: 42,877
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algeria)
18 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Tây Ban Nha  0 - 2  Chile
Chi tiết Vargas Goal 20'
Aránguiz Goal 43'
Sân Estádio do Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 74,101
Trọng tài: Mark Geiger (Mỹ)
23 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Úc  0 - 3  Tây Ban Nha
Chi tiết Villa Goal 36'
Torres Goal 69'
Mata Goal 82'
Sân Arena da Baixada, Curitiba
Khán giả: 39,375
Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)
23 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Hà Lan  2 - 0  Chile
Fer Goal 77'
Memphis Goal 90+2'
Chi tiết
Sân Arena de São Paulo, São Paulo
Khán giả: 62,996
Trọng tài: Bakary Gassama (Gambia)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Colombia 3 3 0 0 9 2 +7 9
 Hy Lạp 3 1 1 1 2 4 −2 4
 Côte d'Ivoire 3 1 0 2 4 5 −1 3
 Nhật Bản 3 0 1 2 2 6 −4 1
14 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Colombia  3 - 0  Hy Lạp
P.Armero Goal 5'
Teo Goal 58'
James Goal 90+3'
Chi tiết
Sân Estádio Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 57,174
Trọng tài: Mark Geiger (Mỹ)
14 tháng 6, 2014
22:00 (UTC-3)
Côte d'Ivoire  2 - 1  Nhật Bản
Bony Goal 64'
Gervinho Goal 66'
Chi tiết Honda Goal 16'
Sân Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 40,267
Trọng tài: Enrique Osses (Chile)
19 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Colombia  2 - 1  Côte d'Ivoire
Rodríguez Goal 64'
Quintero Goal 70'
Chi tiết Gervinho Goal 73'
19 tháng 6, 2014
19:00 (UTC-3)
Nhật Bản  0 - 0  Hy Lạp
Chi tiết
Sân Arena das Dunas, Natal
Khán giả: 39,485
Trọng tài: Joel Aguilar (El Salvador)
24 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Nhật Bản  1 - 4  Colombia
Okazaki Goal 45+1' Chi tiết Cuadrado Goal 17' (ph.đ.)
Martínez Goal 55'82'
Rodríguez Goal 90'
Sân Arena Pantanal, Cuiabá
Khán giả: 40,340
Trọng tài: Pedro Proença (Bồ Đào Nha)
24 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Hy Lạp  2 - 1  Côte d'Ivoire
Samaris Goal 42'
Samaras Goal 90+3' (ph.đ.)
Chi tiết Bony Goal 74'
Sân Estádio Castelão, Fortaleza
Khán giả: 59,095
Trọng tài: Carlos Vera (Ecuador)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Costa Rica 3 2 1 0 4 1 +3 7
 Uruguay 3 2 0 1 4 4 0 6
 Ý 3 1 0 2 2 3 −1 3
 Anh 3 0 1 2 2 4 −2 1
14 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Uruguay  1 - 3  Costa Rica
Cavani Goal 24' (ph.đ.) Chi tiết Campbell Goal 54'
Duarte Goal 57'
Ureña Goal 84'
Sân Estádio Castelão, Fortaleza
Khán giả: 58,679
Trọng tài: Felix Brych (Đức)
14 tháng 6, 2014
19:00 (UTC-3)
Anh  1 - 2  Ý
Sturridge Goal 37' Chi tiết Marchisio Goal 35'
Balotelli Goal 50'
Sân Arena Amazônia, Manaus
Khán giả: 39,800
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
19 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Uruguay  2 - 1  Anh
Suárez Goal 39'85' Chi tiết Rooney Goal 75'
20 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Ý  0 - 1  Costa Rica
Chi tiết Ruiz Goal 44'
Sân Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 40,285
Trọng tài: Enrique Osses (Chile)
24 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Ý  0 - 1  Uruguay
Chi tiết Godín Goal 81'
Sân Arena das Dunas, Natal
Khán giả: 39,706
Trọng tài: Marco Rodríguez (Mexico)
24 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Costa Rica  0 - 0  Anh
Chi tiết
Sân Estádio Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 57,823
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algeria)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Pháp 3 2 1 0 8 2 +6 7
 Thụy Sĩ 3 2 0 1 7 6 +1 6
 Ecuador 3 1 1 1 3 3 0 4
 Honduras 3 0 0 3 1 8 −7 0
15 tháng 6, 2014
02:00 (UTC +7)
Thụy Sĩ  2 - 1  Ecuador
Mehmedi Goal 48'
Seferović Goal 90+3'
Chi tiết Valencia Goal 22'
15 tháng 6, 2014
05:00 (UTC+7)
Pháp  3 - 0  Honduras
Benzema Goal 45' (ph.đ.)72'
Valladares Goal 48' (l.n.)
Chi tiết
Sân Estádio Beira-Rio, Porto Alegre
Khán giả: 43,012
Trọng tài: Sandro Ricci (Brazil)
20 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Thụy Sĩ  2 - 5  Pháp
Džemaili Goal 81'
Xhaka Goal 87'
Chi tiết Giroud Goal 17'
Matuidi Goal 18'
Valbuena Goal 40'
Benzema Goal 67'
Sissoko Goal 73'
Sân Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 51,003
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
20 tháng 6, 2014
19:00 (UTC-3)
Honduras  1 - 2  Ecuador
Costly Goal 31' Chi tiết Valencia Goal 34'65'
Sân Arena da Baixada, Curitiba
Khán giả: 39,224
Trọng tài: Ben Williams (Úc)
25 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Honduras  0 - 3  Thụy Sĩ
Chi tiết Shaqiri Goal 6'31'71'
Sân Arena Amazônia, Manaus
Khán giả: 40,322
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)
25 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Ecuador  0 - 0  Pháp
Chi tiết

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Argentina 3 3 0 0 6 3 +3 9
 Nigeria 3 1 1 1 3 3 0 4
 Bosna và Hercegovina 3 1 0 2 4 4 0 3
 Iran 3 0 1 2 1 4 −3 1
15 tháng 6, 2014
05:00 (UTC+7)
Argentina  2 - 1  Bosna và Hercegovina
Kolašinac Goal 3' (l.n.)
Messi Goal 65'
Chi tiết Ibišević Goal 84'
16 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Iran  0 - 0  Nigeria
Chi tiết
Sân Arena da Baixada, Curitiba
Khán giả: 39,081
Trọng tài: Carlos Vera (Ecuador)
21 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Argentina  1 - 0  Iran
Messi Goal 90+1' Chi tiết
Sân Estádio Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 57,698
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
21 tháng 6, 2014
19:00 (UTC-3)
Nigeria  1 - 0  Bosna và Hercegovina
Odemwingie Goal 29' Chi tiết
Sân Arena Pantanal, Cuiabá
Khán giả: 40,499
Trọng tài: Peter O'Leary (New Zealand)
25 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Nigeria  2 - 3  Argentina
Musa Goal 4'47' Chi tiết Messi Goal 3'45+1'
Rojo Goal 50'
Sân Estádio Beira-Rio, Porto Alegre
Khán giả: 43,285
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)
25 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Bosna và Hercegovina  3 - 1  Iran
Džeko Goal 23'
Pjanić Goal 59'
Vršajević Goal 83'
Chi tiết Ghoochannejhad Goal 82'

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Đức 3 2 1 0 7 2 +5 7
 Hoa Kỳ 3 1 1 1 4 4 0 4
 Bồ Đào Nha 3 1 1 1 4 7 −3 4
 Ghana 3 0 1 2 4 6 −2 1
16 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Đức  4 - 0  Bồ Đào Nha
Müller Goal 12' (ph.đ.)45+1'78'
Hummels Goal 32'
Chi tiết
Sân Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 51,081
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
16 tháng 6, 2014
19:00 (UTC-3)
Ghana  1 - 2  Hoa Kỳ
A. Ayew Goal 82' Chi tiết Dempsey Goal 1'
Brooks Goal 86'
Sân Arena das Dunas, Natal
Khán giả: 39,760
Trọng tài: Jonas Eriksson (Thụy Điển)
21 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Đức  2 - 2  Ghana
Götze Goal 51'
Klose Goal 71'
Chi tiết A. Ayew Goal 54'
Gyan Goal 63'
Sân Estádio Castelão, Fortaleza
Khán giả: 59,621
Trọng tài: Sandro Ricci (Brazil)
22 tháng 6, 2014
18:00 (UTC-3)
Hoa Kỳ  2 - 2  Bồ Đào Nha
Jones Goal 64'
Dempsey Goal 81'
Chi tiết Nani Goal 5'
Varela Goal 90+5'
Sân Arena Amazônia, Manaus
Khán giả: 40,123
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)
26 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Hoa Kỳ  0 - 1  Đức
Chi tiết Müller Goal 55'
Sân Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 41,876
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)
26 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Bồ Đào Nha  2 - 1  Ghana
Boye Goal 31' (l.n.)
Ronaldo Goal 80'
Chi tiết Gyan Goal 57'

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
 Bỉ 3 3 0 0 4 1 +3 9
 Algérie 3 1 1 1 6 5 +1 4
 Nga 3 0 2 1 2 3 −1 2
 Hàn Quốc 3 0 1 2 3 6 −3 1


17 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Bỉ  2 - 1  Algérie
Fellaini Goal 70'
Mertens Goal 80'
Chi tiết Feghouli Goal 25' (ph.đ.)
Sân Estádio Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 56,800
Trọng tài: Marco Rodríguez (Mexico)
17 tháng 6, 2014
19:00 (UTC-3)
Nga  1 - 1  Hàn Quốc
Kerzhakov Goal 74' Chi tiết Lee Keun-Ho Goal 68'
Sân Arena Pantanal, Cuiabá
Khán giả: 37,603
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)
22 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Bỉ  1 - 0  Nga
Origi Goal 88' Chi tiết
Sân Estádio do Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 73,819
Trọng tài: Felix Brych (Đức)
23 tháng 6, 2014
16:00 (UTC-3)
Hàn Quốc  2 - 4  Algérie
H M Son Goal 50'
J C Koo Goal 72'
Chi tiết Slimani Goal 26'
Halliche Goal 28'
Djabou Goal 38'
Brahimi Goal 62'
Sân Estádio Beira-Rio, Porto Alegre
Khán giả: 42,732
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)
26 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Hàn Quốc  0 - 1  Bỉ
Chi tiết Vertonghen Goal 78'
Sân Arena de São Paulo, São Paulo
Khán giả: 61,397
Trọng tài: Ben Williams (Úc)
26 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Algérie  1 - 1  Nga
Slimani Goal 60' Chi tiết Kokorin Goal 6'
Sân Arena da Baixada, Curitiba
Khán giả: 39,311
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Thổ Nhĩ Kỳ)

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1/8 Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
28 tháng 6 – Belo Horizonte            
  Brasil (11 m)  1 (3) 
4 tháng 7 – Fortaleza
  Chile  1 (2)   
  Brasil  2
28 tháng 6 – Rio de Janeiro
    Colombia  1  
  Colombia  2
8 tháng 7 – Belo Horizonte
  Uruguay  0  
  Brasil  1
30 tháng 6 – Brasília
    Đức  7  
  Pháp  2
4 tháng 7 – Rio de Janeiro
  Nigeria  0  
  Pháp  0
30 tháng 6 – Porto Alegre
    Đức  1  
  Đức (H.p)  2
13 tháng 7 – Rio de Janeiro
  Algérie  1  
  Đức (H.p)  1
29 tháng 6 – Fortaleza
    Argentina  0
  Hà Lan  2
5 tháng 7 – Salvador
  México  1  
  Hà Lan (11 m)  0 (4) 
29 tháng 6 – Recife
    Costa Rica  0 (3)   
  Costa Rica (11 m)  1 (5) 
9 tháng 7 – São Paulo
  Hy Lạp  1 (3)   
  Hà Lan  0 (2) 
1 tháng 7 – São Paulo
    Argentina (H.p)  0 (4)    Tranh hạng 3
  Argentina (H.p)  1
5 tháng 7 – Brasília 12 tháng 7 – Brasília
  Thụy Sĩ  0  
  Argentina  1   Brasil  0
1 tháng 7 – Salvador
    Bỉ  0     Hà Lan  3
  Bỉ (H.p)  2
  Hoa Kỳ  1  


Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

28 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Brasil  1 - 1 (H.p)  Chile
David Luiz Goal 18' Chi tiết Sánchez Goal 32'
Sân Estádio Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 57,714
Trọng tài: Howard Webb (Anh)
    Luân lưu 11m  
David Luiz Thành công
Willian Hỏng
Marcelo Thành công
Hulk Hỏng
Neymar Thành công
3 - 2 Hỏng Pinilla
Hỏng Sánchez
Thành công Aránguiz
Thành công Díaz
Hỏng Jara
 
28 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Colombia  2 - 0  Uruguay
Rodríguez Goal 28'50' Chi tiết
29 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Hà Lan  2 - 1  México
Sneijder Goal 88'
Huntelaar Goal 90+4' (ph.đ.)
Chi tiết dos Santos Goal 48'
Sân Estádio Castelão, Fortaleza
Khán giả: 58,817
Trọng tài: Pedro Proença (Bồ Đào Nha)
29 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Costa Rica  1 - 1 (H.p)  Hy Lạp
Ruiz Goal 52' Chi tiết Papastathopoulos Goal 90+1'
Sân Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 41,242
Trọng tài: Ben Williams (Úc)
    Luân lưu 11m  
Borges Thành công
Ruiz Thành công
González Thành công
Campbell Thành công
Umaña Thành công
5 - 3 Thành công Mitroglou
Thành công Christodoulopoulos
Thành công Holebas
Hỏng Gekas
 
30 tháng 6, 2014
13:00 (UTC-3)
Pháp  2 - 0  Nigeria
Pogba Goal 79'
Yobo Goal 90+2' (l.n.)
Chi tiết
30 tháng 6, 2014
17:00 (UTC-3)
Đức  2 - 1 (H.p)  Algérie
Schürrle Goal 92'
Özil Goal 120'
Chi tiết Djabou Goal 120+1'
Sân Estádio Beira-Rio, Porto Alegre
Khán giả: 43,063
Trọng tài: Sandro Ricci (Brazil)
1 tháng 7, 2014
13:00 (UTC-3)
Argentina  1 - 0 (H.p)  Thụy Sĩ
Di María Goal 118' Chi tiết
1 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Bỉ  2 - 1 (H.p)  Hoa Kỳ
De Bruyne Goal 93'
Lukaku Goal 105'
Chi tiết Green Goal 107'
Sân Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 51,227
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algeria)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

4 tháng 7, 2014
13:00 (UTC-3)
Pháp  0 - 1  Đức
Chi tiết Hummels Goal 13'
4 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Brasil  2 - 1  Colombia
Thiago Silva Goal 7'
David Luiz Goal 69'
Chi tiết Rodríguez Goal 80' (ph.đ.)
5 tháng 7, 2014
13:00 (UTC-3)
Argentina  1 - 0  Bỉ
Higuaín Goal 8' Chi tiết
5 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Hà Lan  0 - 0 (H.p)  Costa Rica
Chi tiết
Sân Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 51,179
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)
    Luân lưu 11m  
Van Persie Thành công
Robben Thành công
Sneijder Thành công
Kuyt Thành công
4 - 3 Thành công Borges
Hỏng Ruiz
Thành công González
Thành công Bolaños
Hỏng Umaña
 

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

8 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Brasil  1 - 7  Đức
Oscar Goal 90' Chi tiết Müller Goal 11'
Klose Goal 23'
Kroos Goal 24'26'
Khedira Goal 29'
Schürrle Goal 69'79'
Sân Estádio Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 58,141
Trọng tài: Marco Rodríguez (Mexico)
9 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Hà Lan  0 - 0 (H.p)  Argentina
Chi tiết
    Luân lưu 11m  
Vlaar Hỏng
Robben Thành công
Sneijder Hỏng
Kuyt Thành công
2 - 4 Thành công Messi
Thành công Garay
Thành công Agüero
Thành công Rodríguez
 

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

12 tháng 7, 2014
17:00 (UTC-3)
Brasil  0 - 3  Hà Lan
Chi tiết Van Persie Goal 3'pen.'
Blind Goal 17'
Wijnaldum Goal 90+1'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

13 tháng 7, 2014
16:00 (UTC-3)
Đức  1 - 0 (H.p)  Argentina
Götze Goal 113' Chi tiết
Sân Estádio do Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 74,738
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch World Cup 2014
Flag of Germany.svg
Đức
Lần thứ tư

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu vệ người Brasil Marcelo là cầu thủ đầu tiên ghi bàn ở giải đấu đồng thời là cầu thủ đầu tiên đá phản lưới nhà trong trận khai mạc gặp đội tuyển Croatia. Trong trận khai mạc này, tiền đạo người Brasil Neymar cũng trở thành cầu thủ đầu tiên lập cú đúp và cũng là người đầu tiên thực hiện thành công một quả phạt đền tại giải đấu. Tiền vệ người Đức Thomas Müller là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong trận Đức thắng Bồ Đào Nha 4 - 0 tại bảng G. Clint Dempsey là cầu thủ ghi bàn mở tỉ số nhanh nhất tại giải đấu, tại giây thứ 29 trận đấu Mỹ thắng Ghana 2 - 1 tại vòng loại bảng G.

Tiền đạo người Đức Miroslav Klose đã phá kỷ lục cầu thủ ghi bàn nhiều nhất qua các kỳ World Cup với thành tích 16 bàn thắng, qua mặt tiền đạo Ronaldo của Brasil, sau trận thắng 7-1 trước chủ nhà Brazil ở bán kết. Anh đã có được 2 bàn thắng tại kỳ World Cup lần này.

Đây là danh sách những cầu thủ ghi bàn tại World Cup 2014:

Các bàn thắng được ghi từ những quả phạt đền trong loạt sút luân lưu không được tính.

6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Phản lưới nhà

Tin nguồn: FIFA[11]

Cầu thủ hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

4 hỗ trợ
3 hỗ trợ
2 hỗ trợ
1 hỗ trợ

Tin nguồn: FIFA[12]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng đã được trao sau khi kết thúc giải đấu:[13][14]

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng tiền thưởng dành cho giải đấu đã được xác nhận bởi FIFA là 576 triệu USD (bao gồm chi phí 70 triệu USD cho các câu lạc bộ chủ nhà), nhiều hơn 37 phần trăm so với số tiền được phân bổ tại giải năm 2010.[15] Trước giải đấu, mỗi đội trong số 32 đội tham dự sẽ được nhận 1.5 triệu USD chi phí chuẩn bị. Tiền thưởng sẽ được phân bổ như sau:

Bảng xếp hạng các đội giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả của các đội tham gia World Cup 2014

   Vô địch

   Á quân

   Hạng ba

   Hạng tư

   Tứ kết

   Vòng 16 đội

   Vòng bảng

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua.

Thứ hạng Đội tuyển Bảng Trận Thắng Hòa Thua Điểm BT BB Hiệu số
Chung kết
1  Đức G 7 6 1 0 19 18 4 +14
2  Argentina F 7 5 1 1 16 8 4 +4
3  Hà Lan B 7 5 2 0 17 15 4 +11
4  Brasil A 7 3 2 2 11 11 14 -3
Bị loại ở tứ kết
5  Colombia C 5 4 0 1 12 12 4 +8
6  Bỉ H 5 4 0 1 12 6 3 +3
7  Pháp E 5 3 1 1 10 10 3 +7
8  Costa Rica D 5 2 3 0 9 5 2 +3
Bị loại ở vòng 16 đội
9  Chile B 4 2 1 1 7 6 4 +2
10  México A 4 2 1 1 7 5 3 +2
11  Thụy Sĩ E 4 2 0 2 6 7 7 0
12  Uruguay D 4 2 0 2 6 4 6 -2
13  Hy Lạp C 4 1 2 1 5 3 5 -2
14  Algérie H 4 1 1 2 4 7 7 0
15  Hoa Kỳ G 4 1 1 2 4 5 6 -1
16  Nigeria F 4 1 1 2 4 3 5 -2
Bị loại ở vòng bảng
17  Ecuador E 3 1 1 1 4 3 3 0
18  Bồ Đào Nha G 3 1 1 1 4 4 7 -3
19  Croatia A 3 1 0 2 3 6 6 0
20  Bosna và Hercegovina F 3 1 0 2 3 4 4 0
21  Côte d'Ivoire C 3 1 0 2 3 4 5 -1
22  Ý D 3 1 0 2 3 2 3 -1
23  Tây Ban Nha B 3 1 0 2 3 4 7 -3
24  Nga H 3 0 2 1 2 2 3 -1
25  Ghana G 3 0 1 2 1 4 6 -2
26  Anh D 3 0 1 2 1 2 4 -2
27  Hàn Quốc H 3 0 1 2 1 3 6 -3
28  Iran F 3 0 1 2 1 1 4 -3
29  Nhật Bản C 3 0 1 2 1 2 6 -4
30  Úc B 3 0 0 3 0 3 9 -6
31  Honduras E 3 0 0 3 0 1 8 -7
32  Cameroon A 3 0 0 3 0 1 9 -8

Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên trong lịch sử World Cup, công nghệ vạch cầu môn thông minh (Goal-line) được áp dụng trong các tình huống gây tranh cãi, cùng với đó là công nghệ vạch sơn tự huỷ nhằm bảo đảm cự ly đá phạt của cầu thủ. Cả 2 đều đã được chứng minh là rất thành công và sẽ được sử dụng ở các kì World Cup sắp tới.

Tham Khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Players - Top goals”. FIFA.com. 
  2. ^ Argentina, Brasil và Colombia muốn đăng cai tổ chức World Cup 2014 (tiếng Anh)
  3. ^ Brazil confirmed as 2014 hosts - Brazil sẽ đăng cai tổ chức World Cup 2014 Bản lưu 01/05/2008 (tiếng Anh)
  4. ^ “Estadio do Maracana - Rio De Janeiro”. fifa.com. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ “Estádio Nacional Mané Garrincha”. FIFA.com. Truy cập 14 de junho de 2013. 
  6. ^ “Fifa admite adotar nome Mané Garrincha em estádio de Brasília na Copa”. Copadomundo.uol.com.br. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ “Estadio Castelao - Fortaleza”. Fifa.com. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ “Site oficial do Sport Club Internacional - Projeto Gigante Para Sempre”. Internacional.com.br. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2013. 
  9. ^ “Arena Fonte Nova - Salvador Stadium”. Fifa.com. 28 tháng 1 năm 1951. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  10. ^ Por GLOBOESPORTE.COM Curitiba. “Arena da Baixada's capacity”. Globoesporte.globo.com. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2013. 
  11. ^ “adidas Golden Boot”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “Players – Top goals”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2014. 
  13. ^ “2014 FIFA World Cup – Awards”. FIFA.com. 
  14. ^ “Messi heralded as Brazil 2014’s best”. FIFA.com. 13 tháng 7 năm 2014. 
  15. ^ “World Cup money pot increased to $576m”. reuters.com. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)