Đội tuyển bóng đá quốc gia Honduras

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Honduras

Huy hiệu

Tên khác Los Catrachos
La Bicolor
La Seleccion
Garra Catracha
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Honduras
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Colombia Luis Fernando Suárez (2011)
Đội trưởng Noel Valladares
Thi đấu nhiều nhất Amado Guevara (137)
Ghi bàn nhiều nhất Carlos Pavón (57)
Sân nhà Sân vận động Olimpic Metropolitano
Mã FIFA HON
Xếp hạng FIFA 56 (9.2014)
Cao nhất 20 (9.2001)
Thấp nhất 95 (11.1998)
Hạng Elo 60 (15.8.2014)
Elo cao nhất 23 (9.2001)
Elo thấp nhất 104 (9.1971)
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Guatemala 10 - 1 Honduras 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14.9.1921)
Trận thắng đậm nhất
 Honduras 13 - 0 Nicaragua 
(San José, Costa Rica; 13.3.1946)
Trận thua đậm nhất
 Guatemala 10 - 1 Honduras 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14.9.1921)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 15 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1981)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Honduras, còn có biệt danh là "Los Catrachos", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Honduras và đại diện cho Honduras trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Honduras là trận gặp đội tuyển Guatemala vào năm 1921. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Giải vô địch bóng đá CONCACAF 1981.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1981
Á quân: 1985; 1991

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1958
Không tham dự
1962

1974
Không vượt qua vòng loại
1978 Bỏ cuộc
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 2 1 2 3
1986

2006
Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 1 2 0 3
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 0 3 1 8
Tổng cộng 3/14
9 0 3 6 3 14

Cúp Vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1993 đến 1999 - Không được mời tham dự
  • 2001 - Hạng ba
  • 2004 đến 2007 - Không được mời tham dự

Cúp bóng đá UNCAF[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1896 đến 1924 - Không tham dự
  • 1928 đến 1996 - Không vượt qua vòng loại
  • 2000 - Vòng 1
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2008 - Vòng 1

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 - Hạng tư
  • 1995 - Hạng tư
  • 1999 - Hạng nhì
  • 2003 - Không được mời tham dự
  • 2007 - Hạng bảy

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1977 - Vòng 1
  • 1979 đến 1993 - Không vượt qua vòng loại
  • 1995 - Vòng 1
  • 1997 - Không vượt qua vòng loại
  • 1999 - Vòng 1
  • 2001 đến 2003 - Không vượt qua vòng loại
  • 2005 - Vòng 1
  • 2007 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1985 đến 2005 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Vòng 1

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự World Cup 2014[2]

Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2014, sau trận cuối cùng vòng bảng gặp Thụy Sĩ.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Luis López 13 tháng 9, 1993 (21 tuổi) 0 0 Honduras Real España
18 TM Noel Valladares 3 tháng 5, 1977 (37 tuổi) 125 0 Honduras Olimpia
22 TM Donis Escober 3 tháng 2, 1980 (34 tuổi) 26 0 Honduras Olimpia
2 HV Osman Chávez 29 tháng 7, 1984 (30 tuổi) 55 0 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Qingdao Jonoon
3 HV Maynor Figueroa 2 tháng 5, 1983 (31 tuổi) 108 3 Anh Hull City
4 HV Juan Pablo Montes 26 tháng 10, 1985 (29 tuổi) 11 1 Honduras Motagua
5 HV Víctor Bernárdez 24 tháng 5, 1982 (32 tuổi) 81 4 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes
6 HV Juan Carlos García 8 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 36 1 Anh Wigan Athletic
7 HV Emilio Izaguirre 10 tháng 5, 1986 (28 tuổi) 70 1 Scotland Celtic
21 HV Brayan Beckeles 28 tháng 11, 1985 (28 tuổi) 26 1 Honduras Olimpia
8 TV Wilson Palacios 29 tháng 7, 1984 (30 tuổi) 97 6 Anh Stoke City
10 TV Mario Martínez 30 tháng 7, 1989 (25 tuổi) 38 3 Honduras Real Espana
12 TV Edder Delgado 20 tháng 11, 1986 (27 tuổi) 26 0 Honduras Real España
14 TV Óscar Boniek García 4 tháng 9, 1984 (30 tuổi) 95 2 Hoa Kỳ Houston Dynamo
15 TV Roger Espinoza 25 tháng 10, 1986 (28 tuổi) 45 5 Anh Wigan Athletic
17 TV Andy Najar 16 tháng 3, 1993 (21 tuổi) 19 1 Bỉ Anderlecht
19 TV Luis Garrido 5 tháng 11, 1990 (23 tuổi) 22 0 Honduras Olimpia
20 TV Jorge Claros 8 tháng 1, 1986 (28 tuổi) 52 3 Honduras Motagua
23 TV Marvin Chávez 3 tháng 11, 1983 (30 tuổi) 44 4 Hoa Kỳ Chivas USA
9 Jerry Palacios 1 tháng 11, 1981 (33 tuổi) 25 5 Costa Rica Alajuelense
11 Jerry Bengtson 8 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 47 19 Hoa Kỳ New England Revolution
13 Carlo Costly 18 tháng 7, 1982 (32 tuổi) 73 32 Honduras Real España
16 Rony Martínez 16 tháng 10, 1988 (26 tuổi) 12 1 Honduras Real Sociedad

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Manager Years
Honduras Carlos Padilla 1960, 1970-1973
Honduras Elsy Núñez Gonzales 1962
Honduras Marinho Rodríguez 1966
Chile Sergio Lecea Fernández 1967
Honduras José de la Paz Herrera 1980–1986, 1988, 2003, 2005
Brasil Honduras Flavio Ortega 1991–1992, 2006
Uruguay Estanislao Malinowski 1992–1993
Uruguay Julio Gonzalez 1993
Honduras Carlos Cruz Carranza 1995
Brasil Ernesto Rosa Guedes 1996
Peru Miguel Company 1997–1998
Honduras Ramón Maradiaga 1996, 1998–2002
Serbia México Bora Milutinović 2003–2004
Honduras Raúl Martínez Sambulá 2006
Colombia Reinaldo Rueda 2007–2010
México Juan de Dios Castillo 2010–2011
Colombia Luis Fernando Suárez 2011–2014

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Selección de Honduras anuncia a sus mundialistas para Brasil 2014” (bằng Spanish). Laprensa.hn. 5 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]