Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bàng xếp hạng bóng đá FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng hiện tại của FIFA</ref>

Bảng xếp hạng FIFA (BXH FIFA) là hệ thống xếp hạng dành cho các đội tuyển bóng đá nam trong các Liên đoàn bóng đá, hiện nay dẫn đầu đang là Đức. Các đội bóng quốc gia thành viên của FIFA, nơi điều hành các hoạt động bóng đá trên toàn thế giới, được xếp hạng dựa trên kết quả các trận đấu và đội có nhiều thắng lợi nhất sẽ được xếp hạng cao nhất. Một hệ thống điểm được sử dụng, điểm được thưởng dựa trên kết quả các trận đấu quốc tế được FIFA công nhận. Trước hệ thống hiện nay, BXH được dựa trên thành tích của đội bóng trong 4 năm gần nhất, với nhiều kết quả gần hơn và nhiều trận đấu quan trọng hơn thì có ảnh hưởng nặng hơn cho việc giúp mang lại vị trí cao cho đội bóng.

Hệ thống xếp hạng mới được sửa chữa gần đây sau World Cup 2006 với thông báo quan trọng về chuỗi xếp hạng mới được đưa ra vào ngày 12 tháng 6 năm 2009. Sự thay đổi quan trọng nhất là những vị trí bây giờ được dựa trên kết quả qua 4 năm trước thay vì 8 năm. Sự thay đổi được hiểu là để đáp lại sự chỉ trích cho rằng những thứ hạng không thể hiện cân xứng với sức mạnh thực tế của các đội tuyển. (Xem phần Những sự chỉ trích).

Những hệ thống khác đã được đặt ra, giống như hệ số Elo bóng đá thế giới, dựa trên hệ thống hệ số Elo dùng trong cờ vuacờ vây, xếp hạng các đội trên cơ sở tất cả các thời kì. UFWC (giải vô địch bóng đá thế giới không chính thức) xếp hạng các đội vào số trận bảo vệ danh hiệu vô địch không chính thức của đội bóng, một phần thưởng được nghĩ ra chỉ duy nhất mục đích đó.

Các nước có điểm xuất sắc (hạng 1-10)[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia Điểm
1  Đức 1687
2  Argentina 1494
3  Bỉ 1457
4  Colombia 1412
5  Brasil 1372
6  Hà Lan 1301
7  Bồ Đào Nha 1221
8  Uruguay 1176
9   Thụy Sĩ 1135
10  Tây Ban Nha 1132

Các nước có điểm rất cao (hạng 11-30)[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia Điểm
11  Pháp 1127
12  Romania 1086
13  Ý 1085
14  Anh 1030
15  Costa Rica 1016
16  Chile 1002
17  Croatia 977
18  Cộng hòa Séc 923
19  Slovakia 920
20  Algeria 917
21  Wales 916
22  Mexico 908
23  Bờ Biển Ngà 907
24  Hy Lạp 900
25  Áo 890
26  Ghana 833
27  Nga 828
28  Hoa Kỳ 825
29  Đan Mạch 808
30  Scotland 796

Các nước có điểm cao (31-60)[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia Điểm Hạng Đội Điểm
31  Tunisia 793 47  Slovenia 648
32  Bosnia-Herzegovina 783 48  Cameroon 628
33  Ukraine 772 49  Congo 624
34  Ecuador 762 50  Nhật Bản 614
35  Ba Lan 753 51  Ai Cập 612
36  Senegal 752 52  Thổ Nhĩ Kỳ 603
37  Cape Verde 737 53  Panama 587
38  Iceland 728 54  Congo DR 584
39  Thụy Điển 704 55  Gabon 583
40  Iran 689 56  Mali 578
41  Guinea 678 57  Albania 575
42  Bắc Ireland 672 57  Hàn Quốc 575
43  Hungary 665 59  Nam Phi 556
44  Serbia 664 60  Zambia 552
45  Nigeria 659
46  Israel 649

Các nước có điểm khá (hạng 61-100)[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia Điểm Hạng Hạng Điểm
61  Guinea Xích đạo 549 81  Paraguay 415
62  Ireland 546 82  Trung Quốc 408
63  Peru 532 83  Belarus 397
64  Úc 531 84  El Salvador 388
65  Trinidad và Tobago 519 85  Latvia 387
66  Burkina Faso 517 86  Mozambique 383
67  Bulgaria 505 86  Iraq 383
68  UAE 501 88  Sierra Leone 382
69  Venezuela 495 89  Angola 381
70  Na Uy 491 90  Guatemala 371
71  Uganda 485 90  Morocco 371
72  Uzbekistan 476 92  Bolivia 360
73  Rwanda 474 93  Estonia 358
74  Jamaica 466 94  Benin 357
75  Montenegro 457 95  Saudi Arabia 349
76  Honduras 453 96  Cyprus 342
77  Armenia 449 97  Oman 341
78  Phần Lan 446 97  Malawi 341
79  Haiti 442 99  Qatar 339
80  Togo 435 100  Litva 337

Các nước có điểm trung bình (hạng 101-140)[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia Điểm
101  Ethiopia 321
102  Quần đảo Faroe 318
103  Jordan 316
104  Botswana 314
105  Macedonia 312
106  Antigua và Barbuda 311
107  Tanzania 304
108  Bahrain 299
109  Cuba 298
110  Saint Vincent và Grenadines 291
111  Sudan 288
112  Libya 281
112  Saint Kitts và Nevis 281
114  Namibia 279
115  Canada 277
116  Azerbaijan 264
117  Kenya 258
118  Cộng hòa Dominica 257
119  Niger 252
120  Moldova 245
121  Lesotho 242
122  Burundi 237
123  Zimbabwe 235
124  Việt Nam 229
125  Syria 225
126  Kuwait 224
127  Liechtenstein 219
128  Bermuda 217
129  Mauritania 216
130  Barbados 215
131  Saint Lucia 214
132  Guinea-Bissau 212
132  Liberia 212
134  Kazakhstan 210
135  Afghanistan 208
136  Aruba 204
137  Luxembourg 200
137  Philippines 200
139  Gruzia 197
140  Maldives 191

Các nước có điểm thấp (hạng 141-171)[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia Điểm Hạng Quốc gia Điểm
141  Palestine 190 157  Gambia 137
142  Thái Lan 183 158  Myanmar 133
143  Tajikistan 173 159  Turkmenistan 131
144  Cộng hòa Trung Phi 163 159  Belize 131
144  New Zealand 163 159  Indonesia 131
144  Liban 163 162  Singapore 130
147  Ấn Độ 161 163  Bhutan 128
148  Curacao 159 163  Guyana 128
149  Malta 158 165  Dominica 121
150  Madagascar 156 166  Malaysia 120
151  Đông Timor 151 167  Puerto Rico 119
152  Chad 150 168  Yemen 117
153  Kyrgyzstan 148 169  Hồng Kông 116
154  Nicaragua 142 169  Bangladesh 116
155  Suriname 141 171  Grenada 113
156  Bắc Triều Tiên 139

Các nước có điểm rất thấp (hạng 172-200)[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia Điểm
172  Montserrat 107
173  Pakistan 106
174  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 104
175  New Caledonia 101
176  Guam 97
176  Swaziland 97
178  Lào 88
179  Campuchia 86
179  Trung Hoa Đài Bắc 86
181  Nepal 70
182  Brunei 69
183  Quần đảo Turks và Caicos 66
183  Ma Cao 66
183  Tahiti 66
186  Mauritius 65
186  Comoros 65
188  Sri Lanka 64
189  Seychelles 60
190  São Tomé và Príncipe 58
191  Quần đảo Cayman 48
192  Quần đảo Solomon 46
193  Nam Sudan 43
194  San Marino 40
195  Vanuatu 34
196  Fiji 30
196  Samoa 30
198  Bahamas 26
198  Quần đảo Virgin thuộc Anh 26
200  Mông Cổ 19

Các nước có điểm kém (hạng 201-209)[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia Điểm
201  Tonga 17
202  Papua New Guinea 13
203  American Samoa 12
204  Andorra 8
204  Eritrea 8
206  Somalia 6
207  Djibouti 4
207  Quần đảo Cook 4
209  Anguilla 2

Phân hạng theo từng châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

10 nước có chỉ số điểm cao nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Điểm Phân loại
20  Algeria 917 Rất cao
23  Bờ Biển Ngà 907 Rất cao
26  Ghana 833 Rất cao
30  Tunisia 793 Rất cao
36  Senegal 752 Cao
37  Cape Verde 737 Cao
41  Guinea 678 Cao
45  Nigeria 659 Cao
48  Cameroon 628 Cao
49  Congo 624 Cao

Bắc, Trung, Nam Mỹ và Caribe[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Điểm Phân loại
2  Argentina 1494 Xuất sắc
4  Colombia 1412 Xuất sắc
5  Brasil 1372 Xuất sắc
8  Uruguay 1176 Xuất sắc
15  Costa Rica 1016 Rất cao
16  Chile 1002 Rất Cao
22  Mexico 908 Rất cao
28  Hoa Kỳ 825 Rất cao
34  Ecuador 762 Rất cao
53  Panama 587 Cao

Châu Á & Châu Úc[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Điểm Phân loại
40  Iran 689 Cao
50  Nhật Bản 614 Cao
57  Hàn Quốc 575 Cao
64  Úc 531 Khá
68  UAE 501 Khá
72  Uzbekistan 476 Khá
82  Trung Quốc 408 Khá
86  Iraq 383 Khá
95  Saudi Arabia 349 Khá
97  Oman 341 Khá

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Điểm Phân loại
1  Đức 1687 Xuất sắc
3  Bỉ 1457 Xuất sắc
6  Hà Lan 1301 Xuất sắc
7  Bồ Đào Nha 1221 Xuất sắc
9  Thụy Sĩ 1135 Xuất sắc
10  Tây Ban Nha 1132 Xuất sắc
11  Pháp 1126 Rất cao
12  Romania 1086 Rất cao
13  Ý 1085 Rất cao
14  Anh 1030 Rất cao

10 nước có số điểm thấp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Điểm Phân loại
207  Djibouti 4 Kém
206  Somalia 6 Kém
204  Eritrea 8 Kém
193  Nam Sudan 43 Rất thấp
190  São Tomé và Príncipe 58 Rất thấp
186  Comoros 65 Rất thấp
186  Mauritius 65 Rất thấp
176  Swaziland 97 Rất thấp
152  Chad 150 Thấp

Bắc, Trung, Nam Mỹ và Caribe[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Điểm Phân loại
209  Anguilla 2 Kém
198  Quần đảo Virgin thuộc Anh 26 Rất thấp
198  Bahamas 26 Rất thấp
191  Quần đảo Cayman 48 Rất thấp
183  Quần đảo Turks và Caicos 66 Rất thấp
174  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 104 Rất thấp
172  Montserrat 107 Rất thấp
171  Grenada 113 Thấp
167  Puerto Rico 119 Thấp
165  Dominica 121 Thấp

Châu Á & Châu Úc[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Điểm Phân loại
207  Quần đảo Cook 4 Kém
203  American Samoa 12 Kém
202  Papua New Guinea 13 Kém
201  Tonga 17 Kém
200  Mông Cổ 19 Rất thấp
196  Samoa 30 Rất thấp
196  Fiji 30 Rất thấp
195  Vanuatu 34 Rất thấp
192  Quần đảo Solomon 46 Rất thấp
183  Tahiti 66 Rất thấp

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Điểm Phân loại
204  Andorra 8 Kém
194  San Marino 40 Rất thấp
149  Malta 158 Thấp
139  Gruzia 197 TB
137  Luxembourg 200 TB
127  Liechtenstein 219 TB
120  Moldova 245 TB
116  Azerbaijan 264 TB
105  Macedonia 312 TB
102  Faroe Islands 318 TB

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội dẫn đầu BXH FIFA
Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức

Vào tháng 12 năm 1992, FIFA lần đầu tiên công bố một danh sách thứ tự xếp hạng của các liên đoàn thành viên quy định một cơ sở để so sánh sức mạnh của các đội bóng. Từ tháng 8 năm sau, với sự tài trợ từ Coca Cola, danh sách được cập nhật thường xuyên hơn, được công bố trong đa số các tháng.[1] Những thay đổi quan trọng được tiến hành vào năm 1999 và một lần nữa vào năm 2006, để chống lại các chỉ trích nhằm vào hệ thống.[2] Số thành viên của FIFA tăng lên từ 167 thành 208 từ khi BXH ra đời. Trong lịch sử có 1 số trường hợp thành viên bị loại khỏi bảng xếp hạng vì không thi đấu 1 trận đấu quốc tế được công nhận nào trong hơn 4 năm, đó là São Tomé và Príncipe (từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2011) và Papua New Guinea (từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2011).

Thay đổi năm 1999[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi BXH ban đầu được giới thiệu, một đội nhận được 1 điểm cho 1 trận hòa và 3 điểm cho 1 trận thắng trong các trận thi đấu được FIFA công nhận, cũng tương tự như hệ thống tính điểm trong các giải đấu. Đây là một phương pháp tính toán khá đơn giản, nhưng FIFA đã nhanh chóng nhận ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến các trận đấu quốc tế. Để đáp ứng các mục tiêu công bằng, khách quan và để so sánh chính xác sức mạnh tương xứng của nhiều quốc gia khác nhau, hệ thống được cập nhật. Các thay đổi chủ yếu như sau:

  • bảng xếp hạng điểm được tăng cường bởi 10 nhân tố.
  • phương pháp tính được thay đổi để đem vào các nhân tố tính toán bao gồm:
    • số bàn thắng ghi được hay thừa nhận thua.
    • trận đấu sân nhà hay sân khách.
    • tính quan trọng của trận đấu hay cuộc thi.
    • sức mạnh khu vực của đối thủ.
  • một số điểm cố định được không nhất thiết trận đó thắng hay hòa.
  • đội thua vẫn có thể nhận điểm.

Hai danh hiệu mới được giới thiệu như là một phần của hệ thống:

Sự thay đổi đó làm cho hệ thống BXH phức tạp hơn, nhưng nó giúp cải thiện độ chính xác bởi vì nó đã toàn diện hơn.

Thay đổi năm 2006[sửa | sửa mã nguồn]

FIFA thông báo rằng hệ thống xếp hạng được cải tiến sau World Cup 2006. Thời gian đánh giá được giảm bớt từ 8 năm xuống còn 4 năm, và một phương pháp tính toán đơn giản hơn được sử dụng cho đến bây giờ để quyết định vị trí xếp hạng. [3] Lợi thế số bàn thắng ghi được trên sân nhà hay sân khách không còn đem vào để tính toán nữa. Các khía cạnh khác như tầm quan trọng của các loại trận khác nhau đã được xem xét lại. Bộ phương pháp tính toán và bảng xếp hạng sửa đổi đầu tiên được thông báo vào ngày 12 tháng 6 năm 2006.

Sự thay đổi này được bắt nguồn ít nhất là từ 1 phần của cuộc chỉ trích lan rộng dành cho hệ thống xếp hạng trước kia. Nhiều người yêu bóng đá có cảm giác rằng nó không chính xác, đặc biệt khi so sánh với các hệ thống xếp hạng khác và cho rằng nó không đáp ứng đủ để phản ánh những thay đổi trong thành tích của từng đội bóng. Các thứ hạng cao đầy bất ngờ gần đây của Cộng hoà SécMỹ đã vấp phải sự hoài nghi và ảnh hưởng tiêu cực đến sự tín nhiệm vào hệ thống dưới con mắt của nhiều nhà thể thao. Màn trình diễn nghèo nàn và việc bị loại sớm của 2 đội bóng trên tại vòng chung kết World Cup 2006 làm xuất hiện lên lòng tin vào các chỉ trích.

Các đội dẫn đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi hệ thống được giới thiệu, Đức là đội đầu tiên dẫn đầu sau khoảng thống trị kéo dài của họ khi đã 3 lần lọt vào trận chung kết của 3 VCK World Cup gần nhất và ho đã chiến thắng 1 trong 3 lần đó. Brasil nắm vị trí dẫn đầu trong hành trình đến World Cup 1994 sau khi thắng 8 và thua 1 trong 9 trận vòng loại, ghi được 20 bàn và để lọt lưới chỉ 4 bàn. Ýếp đầu sau đó trong 1 thời gian ngắn khi đã hoàn thành thành công đợt vòng loại World Cup, sau đó đã bị Đức lấy lại. Sự thành công trong chiến dịch vòng loại dài giúp cho Brasil dẫn đầu BXH trong một thời gian ngắn. Đức lại dẫn đầu trong suốt VCK World Cup 1994, cho đến khi Brasil vô địch kì World Cup đó giúp họ có được một thời gian dẫn đầu rất lâu gần 7 năm cho đến khi họ bị vượt qua bởi Pháp, 1 đội mạnh trong thời gian đó khi đã vô địch World Cup 1998Euro 2000. Thành công tại World Cup 2002 giúp cho Brasil lấy lại vị trí đầu và giữ đến tháng 2 năm 2007, khi Ý trở lại dẫn đầu lần đầu tiên kể từ năm 1993 sau khi vô địch World Cup 2006 tổ chức tại Đức. Một tháng sau, Argentina lên thế chỗ Ý nhưng đã bị Ý lấy lại vào tháng 4. Sau chiến thắng tại Copa América 2007 vào tháng 7, Brasil trở lại nhưng chỉ 3 tháng sau vị trí này đã thuộc về Argentina. Vào tháng 7 năm 2008, Tây Ban Nha tiếp quản vị trí dẫn đầu lần đầu tiên sau khi vô địch Euro 2008. Brasil xếp thứ 6 nhưng đã trở lại dẫn đầu sau chiến thắng tại FIFA Confederations Cup 2009.

Mục đích của bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

BXH được dùng bởi FIFA để xếp hạng sự phát triển và khả năng của các đội bóng thuộc các quốc gia thành viên, và đòi hỏi họ tạo nên "một thước đo chính xác để so sánh các đội".[1] Chúng được dùng như một phần kết quả tính toán, hay một cơ sở toàn bộ để chọn hạt giống cho các giải đấu. Tại vòng loại World Cup 2010, BXH sẽ được sử dụng để chọn hạt giống cho các bảng trong các vòng loại khu vực thành viên bao gồm CONCACAF (sử dụng BXH tháng 5), CAF (sử dụng BXH tháng 7), và UEFA sử dụng BXH tháng 11 năm 2007.

Ngoài ra BXH này còn dùng để quyết định người đoạt 2 giải thưởng cho các đội bóng quốc gia hàng năm dựa trên cơ sở thành tích trong BXH.

Những sự chỉ trích[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi giới thiệu vào năm 1993, BXH FIFA đã là vấn đề của nhiều cuộc tranh luận, đặc biệt là về cách tính kết quả và những cách biệt thông thường về đẳng cấp và thứ hạng giữa một vài đội bóng. Ví dụ như Na Uy được xếp hạng 2 vào tháng 10 năm 1993tháng 7-8 năm 1995,[4]Mỹ xếp hạng 4 năm 2006, thực sự ngạc nhiên ngay cả với các cầu thủ của chính họ.[5] Tuy nhiên, những sự chỉ trích về BXH không chân thực vẫn tiếp diễn ngay cả sau khi đưa ra công thức tính mới, với việc Israel leo lên hạng 15 vào tháng 11 năm 2008 cũng làm cho báo chí nước này rất bất ngờ,[6][7][8] với việc Israel bỏ lỡ cơ hội lớn để chen chân vào top 10 sau khi thua Latvia tại lượt cuối của vòng loại.[9]

Trước tháng 7 năm 2006, một trong những chỉ trích chính là BXH được tính bởi thành tích của đội bóng trong vòng 8 năm, và vị trí xếp hạng của đội không liên quan gì đến thành tích gần đây của đội.[4][10] Sự chỉ trích này được giảm đôi chút với việc giới thiệu công thức tính mới, kết quả được tính trong 4 năm, giới thiệu vào tháng 7 năm 2006.

Sự thiếu sót được nhận thấy trong hệ thống của FIFA đã bắt đầu cho sự hình thành một số BXH khác từ những nhà thống kê về bóng đá [4] bao gồm Hệ số Elo bóng đáRSSSF (Tổ chức thống kê nghiệp dư bóng đá thế giới).

Phương pháp tính toán gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Sau World Cup 2006, 1 thủ tục tính toán mới sửa lại của BXH FIFA được công bố; đó là một thủ tục được đơn giản đáng kể. BXH mới được soạn ra để đáp lại sự chỉ trích từ các phương tiện truyền thông.[1] Cuộc họp có sự tham dự của các nhân viên FIFA và các nhà chuyên môn, và một lượng lớn các nghiên cứu được quản lý bởi nhóm người này, kết quả của các nghiên cứu sẽ nằm trong hệ thống mới.[1] Hệ thống mới được phê chuẩn tại Leipzig vào ngày 7 tháng 12 năm 2005 bởi ủy ban hành pháp của FIFA. Những thay đổi đáng chú ý bao gồm giảm đi lợi thế sân nhà-sân khách và số bàn thắng từ cách tính, và đơn giản hóa nhiều khía cạnh của hệ thống.

Hệ thống này, giống như các hệ thống trước, là rất giống các hệ thống của các giải vô địch quốc gia, dù những thay đổi bảo đảm rằng nó sẽ tiếp tục đại diện cho thành tích các đội bất chấp thi đấu với số trận khác nhau mỗi năm, và gặp các đội với sức mạnh khác nhau. Các nhân tố có trong cách tính như sau:

  • Kết quả trận đấu
  • Cấp bậc của trận đấu
  • Sức mạnh của đối thủ
  • Sức mạnh khu vực.

Kết quả thực tế của đội là điểm trung bình đạt được trong năm; các trận từ 4 năm trước được cân nhắc, với số điểm sẽ cao hơn nếu các trận được thi đấu gần hơn. Đội bóng phải thi đấu ít nhất 5 trận trong vòng 12 tháng để tăng thêm điểm.

Thắng, hòa hoặc thua[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm trước, một hệ thống cho điểm rắc rối được sử dụng, dựa vào đối thủ mạnh thế nào, và hiệu số bàn thắng-thua; thua mà được thêm điểm chỉ khi gặp đội mạnh hơn, nếu đạt được một trận đấu tốt. Với hệ thống mới này thì sự cho điểm đơn giản hơn: 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa và 0 điểm cho một trận thua, tương tự với các hệ thống của các giải quốc gia trên toàn thế giới.

Trong các trận đấu phân định thắng thua bằng loạt sút penalty 11m thì đội thắng được 2 điểm, đội thua được 1 điểm.

Kết quả Điểm
Thắng 3
Thắng (penalty) 2
Hòa 1
Thua (penalty) 1
Thua 0

Loại trận[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu khác nhau có tính chất quan trọng khác nhau, và FIFA đã đánh giá điều đó bằng cách sử dụng hệ thống phụ, trong đó trận quan trọng nhất là vòng chung kết World Cup,[11] và thấp nhất là các trận giao hữu. FIFA muốn công nhận các trận giao hữu cũng quan trọng, từ khi họ hình thành các trận nửa chính thức tính trong bảng xếp hạng.[12] Dù thế nào, FIFA không có kế hoạch điều chỉnh cho các đội ngay tức khắc trong các giải quan trọng.[13][14]

Số nhân về loại trận như sau:

Loại trận Số nhân
Giao hữu x 1,0
Vòng loại World Cup và các châu lục x 2,5
Vòng chung kết các châu lục và FIFA Confederations Cup x 3,0
Các trận trong vòng chung kết World Cup x 4,0

Sức mạnh của đối thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Hiển nhiên, một chiến thắng trước đối thủ có thứ hạng cao là một thành tích đáng kể hơn nhiều một chiến thắng trước đối thủ có thứ hạng thấp hơn, vì thế cho nên sức mạnh của đối thủ cũng là một nhân tố tính toán. Hệ thống mới dùng nhân tố sức mạnh đó dựa trên BXH. Hệ thống cũ thì dựa trên chênh lệch điểm số. Công thức tính là:

HS =\frac{200-TH}{100}

trong đó:

HS là hệ số sức mạnh của đội
TH là thứ hạng của đội

Các ngoại lệ như đội hạng 1 có hệ số nhân là 2, và các đội từ hạng 150 trở xuống được quy cho hệ số nhân tối thiểu là 0.5.

  • Ví dụ 1: thứ hạng của đội là 8:

\frac{200-8}{100}=1.92

vậy hệ số nhân của đội là 1,92
  • Ví dụ 2: thứ hạng của đội là 125:

\frac{200-125}{100}=0.75

vậy hệ số nhân của đội là 0,75
  • Ví dụ 3: thứ hạng của đội là 188:

Dưới hạng 150, nên hệ số nhân của đội là 0,5

Vị trí xếp hạng được lấy dựa trên BXH FIFA công bố gần nhất trước trận đấu.[15]

BXH công bố trước tháng 7 năm 2006 là quá khứ và không dùng cho công thức tính mới. Để thay thế, FIFA đã lấy BXH năm 1996 để áp dụng cho công thức mới và bây giờ dùng BXH mới để tính toán.[16]

Xem chi tiết sự giảm điểm của các đội bóng trong top 20 BXH tháng 11 năm 2007.[17]

Sức mạnh khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài hệ số về thứ hạng, FIFA còn cân nhắc về sức mạnh cân xứng của các liên đoàn thành viên trong cách tính. Mỗi liên đoàn được cho thêm hệ số từ 0.85 đến 1.0, dựa trên thánh tích của các liên đoàn trong 3 kì World Cup gần nhất. Các hệ số đó như sau:[18]

Liên đoàn Trước World Cup 2006 Từ World Cup 2006 đến nay
UEFA (châu Âu) 1.00 0,99
CONMEBOL (Nam Mĩ) 0.98 1,00
CONCACAF (Bắc, Trung Mĩ và Caribê) 0.85 0,85
AFC (châu Á) 0.85 0,85
CAF (châu Phi) 0.85 0,85
OFC (châu Đại Dương) 0.85 0,85

Hệ số trong cách tính là số trung bình cộng hệ số của 2 liên đoàn của 2 đội thi đấu:

KV = \frac{D1 + D2}{2}

trong đó:

KV là hệ số nhân sức mạnh của khu vực
D1 là sức mạnh khu vực của đội thứ nhất
D2 là sức mạnh khu vực của đội thứ hai.

Thời gian đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trong vòng 4 năm (48 tháng) sẽ được cho điểm, nhưng có điểm tặng thêm cho các trận gần nhất. Trước đây thới gian tính là 8 năm. Điểm thêm về thới gian như sau:

Thời gian Hệ số nhân
Trong vòng 12 tháng x 1,0
Từ 12-24 tháng x 0.5
Từ 24-36 tháng x 0.3
Từ 36-48 tháng x 0.2

Công thức xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Số điểm cuối cùng cho một trận đấu được nhân với 100 và làm tròn đến háng số nguyên.

DXH =\ 100(KQ\ \times\ LT\ \times\ HS\ \times\ KV) trong đó:

DXH là số điểm được tính.
KQ là kết quả trận đấu. (xem phần kết quả)
LT là tính chất quan trọng của trận đấu. (xem phần loại trận)
HS là sức mạnh của đối thủ. (xem phần sức mạnh của đối thủ)
KV là sức mạnh khu vực. (xem phần sức mạnh khu vực)

Kết quả của tất cả trận đấu trong năm được tính trung bình (5 trận gần nhất). Điểm trung bình trong 4 năm, tính bởi hệ số nhân trên, được cộng thêm vào để đạt được số điểm cuối cùng.

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Những ví dụ dưới đây sử dụng các đội bóng và các liên đoàn bóng đá giả thiết, và các trận đấu được thừa nhận trong vòng 12 tháng:

  • Amplistan được xếp thứ 2 thế giới và là thành viên của liên đoàn bóng đá XYZ (hệ số 1.0);
  • Bestrudia được xếp thứ 188 thế giới và là thành viên của liên đoàn bóng đá ABC (hệ số 0.88);
  • Conesto được xếp thứ 39 thế giới và là thành viên của liên đoàn bóng đá QRS (hệ số 0.98);
  • Delphiz được xếp thứ 30 thế giới và là thành viên của liên đoàn bóng đá HIJ (hệ số 0.94).

Trận giao hữu gi­ữa Amplistan và Bestrudia. Amplistan thắng 2–1.

Trận Đội Điểm kết quả Loại trận Sức mạnh của đối thủ Sức mạnh khu vực Điểm xếp hạng
Amplistan gặp Bestrudia (giao hữu)
Kết quả: 2–1
Amplistan
Bestrudia
3
0
1.0
1.0
0.50
1.98
0.94
0.94
141
0

Bestrudia được 0 điểm vì thua trận, nên tất cả các nhân tố nhân với hệ số là 0.

Số điểm của Amplistan được tính như sau:

  • 3 điểm cho 1 trận thắng;
  • hệ số về loại trận là 1.0 (trận giao hữu);
  • hệ số về sức mạnh của đối thủ là 0.50 (Bestrudia xếp hạng 188 nên có hệ số tối thiểu là 0.50);
  • hệ số về sức mạnh khu vực là 0.94 (hệ số trung bình của 2 liên đoàn);
  • hệ số nhân là 100.

Một vài ví dụ:

Trận Đội Điểm kết quả Loại trận Sức mạnh của đối thủ Sức mạnh khu vực Điểm xếp hạng
Amplistan gặp Bestrudia (giao hữu)
Kết quả: 1–2
Amplistan
Bestrudia
0
3
1.0
1.0
0.50
1.98
0.94
0.94
0
558
Amplistan gặp Bestrudia (giao hữu)
Kết quả: 1–1
Amplistan
Bestrudia
1
1
1.0
1.0
0.50
1.98
0.94
0.94
47
186
Amplistan gặp Bestrudia (VCK World Cup)
Kết quả: 2–1
Amplistan
Bestrudia
3
0
4.0
4.0
0.50
1.98
0.94
0.94
564
0
Amplistan gặp Bestrudia (VCK World Cup)
Kết quả: 1–1 (Bestrudia thắng bằng penalties)
Amplistan
Bestrudia
1
2
4.0
4.0
0.50
1.98
0.94
0.94
188
1488
Amplistan gặp Conesto (giao hữu)
Kết quả: 1–2
Amplistan
Conesto
0
3
1.0
1.0
1.61
1.98
0.99
0.99
0
588
Conesto gặp Delphiz (VCK cúp châu lục)
Kết quả: 4–0
Conesto
Delphiz
3
0
2.5
2.5
1.70
1.61
0.96
0.96
1224
0
Conesto gặp Delphiz (VCK cúp châu lục)
Kết quả: 0–1
Conesto
Delphiz
0
3
2.5
2.5
1.70
1.61
0.96
0.96
0
1159
Conesto gặp Amplistan (VCK World Cup)
Kết quả: 0–0 (Amplistan thắng bằng penalties)
Conesto
Amplistan
1
2
4.0
4.0
1.98
1.61
0.99
0.99
784
1275

Conesto được nhiều điểm hơn so với Bestrudia trong trận gặp cùng Amplistan vì có hệ số khu vực cao hơn.

Công thức tính toán giai đoạn 1999-2006[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 1999, FIFA giới thiệu một hệ thống tính toán được sửa đổi, kết hợp nhiều thay đổi trong sự trả lời những sự chỉ trích về bảng xếp hạng không thích hợp. Để xếp hạng tất cả các trận đấu, số bàn thắng và tính quan trọng của trận đấu được ghi lại, và được sử dụng cho thủ tục tính toán. Chỉ các trận của các đội tuyển quốc gia nam lớn tuổi mới được tính. Các hệ thống xếp hạng riêng rẽ được dùng cho các cấp khác như các đội tuyển nữ và tuyển trẻ, ví dụ như Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA. Bảng xếp hạng bóng đá nữ đã và đang dựa một hệ thống như là một kiểu của Hệ số Elo bóng đá thế giới.[19]

Công thức tính toán giai đoạn 1993-1999[sửa | sửa mã nguồn]

Công thức xếp hạng giai đoạn 1993-1999 rất đơn giản và nhanh chóng trở nên được chú ý đến vì thiếu các nhân tố phụ. Các đội nhận được 3 điểm cho 1 trận thắng và 1 điểm cho 1 trận hòa.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi năm FIFA trao 2 giải thưởng cho các quốc gia thành viên, dựa vào thành tích trên bảng xếp hạng. Đó là:

Đội bóng của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng của năm được trao cho đội bóng mà có tổng số điểm nhận được trong 7 trận là tốt nhất. Bảng dưới đây cho biết 3 đội bóng hay nhất của từng năm.[20]

Năm Hạng nhất Hạng nhì Hạng ba
1993  Đức  Ý  Brasil
1994  Brasil  Tây Ban Nha  Thụy Điển
1995  Brasil  Đức  Ý
1996  Brasil  Đức  Pháp
1997  Brasil  Đức  Cộng hòa Séc
1998  Brasil  Pháp  Đức
1999  Brasil  Cộng hòa Séc  Pháp
2000  Hà Lan  Honduras  Ý
2001  Honduras  Colombia  Costa Rica
2002  Brasil  Pháp  Tây Ban Nha
2003  Brasil  Pháp  Tây Ban Nha
2004  Brasil  Pháp  Argentina
2005  Brasil  Cộng hòa Séc  Hà Lan
2006  Brasil  Ý  Argentina
2007  Argentina  Brasil  Ý
2008  Tây Ban Nha  Đức  Hà Lan
2009  Tây Ban Nha  Brasil  Hà Lan
2010  Tây Ban Nha  Hà Lan  Đức
2011  Tây Ban Nha  Hà Lan  Đức
2012  Tây Ban Nha  Đức  Argentina

Đội bóng tiến bộ nhất của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng tiến bộ nhất của năm được trao cho đội bóng mà có sự thăng tiến trên bảng xếp hạng tốt nhất trong năm. Trong bảng xếp hạng FIFA, không đơn giản cho đội bóng nào để có thể vươn lên nhiều nhất, nhưng một công thức tính mới được đưa ra để giải thích các sự thật rằng nó trở nên khó kiếm nhiều điểm mà đội bóng có thể.[1] Công thức được dùng là số điểm có vào cuối năm (z) nhân với số điểm nhận được trong năm (y). Đội nào có chỉ số cao nhất trong công thức này sẽ nhận giải. Bảng dưới đây cho ta thấy top 3 đội tiến bộ nhất trong từng năm.[21]

Giải này không còn là một giải chính thức kể từ năm 2006.

Năm Hạng nhất Hạng nhì Hạng ba
1993  Colombia  Bồ Đào Nha  Maroc
1994  Croatia  Pháp  Uzbekistan
1995  Jamaica  Trinidad & Tobago  Cộng hòa Séc
1996  Nam Phi  Paraguay  Canada
1997  Nam Tư  Bosna và Hercegovina  Iran
1998  Croatia  Pháp  Argentina
1999  Slovenia  Cuba  Uzbekistan
2000  Nigeria  Honduras  Cameroon
2001  Costa Rica  Úc  Honduras
2002  Sénégal  Wales  Brasil
2003  Bahrain  Oman  Turkmenistan
2004  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa  Uzbekistan  Bờ Biển Ngà
2005  Ghana  Ethiopia  Thụy Sĩ
2006  Ý  Đức  Pháp

Trong khi giải thưởng này không còn dùng vì sự thay đổi vào năm 2006, FIFA đã đưa ra một danh sách 'Những đội thăng tiến nhất' trong bảng xếp hạng từ năm 2007.[22]. Công thức tính dựa vào sự thay đổi điểm số trong năm (khác với công thức dùng trong thời gian từ 1993 đến 2006). Kết quả của các năm sau cũng có cônh thức tính cũng tương tự.

Năm Tiến bộ nhất Thứ hai Thứ ba
2007  Mozambique  Na Uy  New Caledonia
2008  Tây Ban Nha  Montenegro  Nga
2009  Brasil  Algérie  Slovenia
2010  Hà Lan  Montenegro  Botswana
2011  Wales  Sierra Leone  Bosna và Hercegovina
2012  Colombia  Ecuador  Mali

Lịch trình xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng được công bố hàng tháng, thường vào ngày thứ Tư. Hạn chót cho các trận đấu để được cân nhắc là ngày thứ Năm trước ngày công bố.[23]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Thủ tục trong Bảng xếp hạng FIFA”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập 28 tháng 3, 2008. 
  2. ^ “Bảng xếp hạng FIFA sửa lại”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 6 tháng 7 năm 2006. Truy cập 28 tháng 3, 2008. 
  3. ^ “Sự mong đợi to lớn”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 17 tháng 5 năm 2006. Truy cập 28 tháng 3,2008. 
  4. ^ a ă â “Điều khó hiểu trong bảng xếp hạng”. BBC Sport. 21 tháng 12, 2000. 
  5. ^ “FIFA sửa lại bảng xếp hạng mới”. Associated Press. 2 tháng 6, 2006. 
  6. ^ “Chủ tịch FIFA khen ngợi sự làm việc của IFA”. The Jerusalem Post. 29 tháng 8, 2008. Truy cập 13 tháng 2, 2009. “Blatter cũng được hỏi về vị trí không chính xác của Israel. Mặc dù không có tham gia 1 cuộc thi đấu quan trọng nào trong 38 năm, Israel vẫn được xếp hang 16 thế giới, xếp trên cả một số đội như Hi Lạp, Thụy Điển, Đan Mạch và Anh, vừa mới tụt 2 bậc.” 
  7. ^ “Bóng đá: Bảng xếp hạng FIFA chứng kiến Israel leo lên hạng 15 một cách đầy bất ngờ”. The Jerusalem Post. 13 tháng 12, 2008. Truy cập 13 tháng 2, 2009. “Israel tiếp tục thăng tiến trên BXH của FIFA, leo lên hạng 15-vị trí tốt nhất của họ. Điều ngạc nhiên là một đội bóng chưa từng lọt vào bất kì giải đấu lớn nào trong 38 năm qua kể từ World Cup 1970, lại xếp trên một số đội như Hi Lạp (18), Nigeria (22), Thụy Điển (29), Scotland (33), Đan Mạch (34) và CH Ai Len (36).” 
  8. ^ “Lời mới nhất: Đã đến lúc giải thoát cho bảng xếp hạng FIFA”. The Jerusalem Post. 14 tháng 11, 2008. Truy cập 13 tháng 2, 2009. “Israel vươn lên hạng 16 trong BXH mới nhất của FIFA, trên cả Mexico (25), Nigeria (22), Mỹ (24) và Colombia (40), chỉ đáp ứng một phần cho tính hiệu quả của BXH.” 
  9. ^ “Xem lại bảng xếp hạng FIFA tháng 11, 2008 (II)”. Football-Rankings.info. 20 tháng 10, 2008. Truy cập 13 tháng 2, 2009. “Israel sẽ cải thiện (một lần nữa!) vị trí tốt nhất của họ, vượt qua hạng 15. Nếu họ thắng (thay vì hòa) trong trận gặp Latvia, họ sẽ ngang bằng với Nga (hạng 8).” 
  10. ^ “FIFA Rankings”. Travour.com. 1 tháng 6, 2006. 
  11. ^ Từ vòng chung kết nghĩa là 'giải đấu cuối cùng' (trái với các giải vòng loại)
  12. ^ “Bảng xếp hạng FIFA: Vào trọng tâm” (PDF). FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 7 tháng 6, 2006. Truy cập 21 tháng 7, 2007. 
  13. ^ “Thay đổi của bảng xếp hạng năm 2006: Thường xuyên hỏi về bảng xếp hạng FIFA” (PDF). Fédération Internationale de Football Association. Truy cập 21 tháng 6, 2007. 
  14. ^ Tuy nhiên, chủ nhà World Cup 2010, Nam Phi cũng tham dự Vòng loại khu vực châu Phi mặc dù được đặc cách lọt thẳng; nguyên nhân là vì CAF kết hợp vòng loại World Cup với vòng loại CAN CUP nên Nam Phi phải tham gia 2 vòng loại chẳng dính dáng gì đến nhau. Nam Phi cuối cùng đã bị loại khỏi CAN CUP.
  15. ^ Sai sót trong bảng xếp hạng FIFA tháng 11, 2008 (II)
  16. ^ FIFA đã tính nhầm... hay họ cố tình?
  17. ^ Kết quả bảng xếp hạng FIFA tháng 11,2007
  18. ^ Số điểm được tính như thế nào?
  19. ^ “Hệ thống xếp hạng bóng đá nữ”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập 28 thảng, 2008. 
  20. ^ Giải thưởng Đội bóng của năm trên website của FIFA
  21. ^ Giải thưởng đội bóng tiến bộ nhất của năm trên website của FIFA
  22. ^ Top các đội thăng tiến nhiều nhất trong năm trên website của FIFA(PDF)
  23. ^ Thời gian công bố bảng xếp hạng FIFA trên website của FIFA