Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
| Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 Fußball-Europameisterschaft 2008 (tiếng Đức) Championnat d'Europe de football 2008 (tiếng Pháp) Campionato europeo di calcio 2008 (tiếng Ý) Campiunadi d'Europa da ballape 2008 (Tiếng Romansh)' |
|
|---|---|
| Thông tin về giải đấu | |
| Quốc gia đăng cai | |
| Thời gian | 7-29 tháng 6, 2008 |
| Số đội | 16 (từ 50 đội tham dự vòng loại) |
| Vô địch | |
| Thống kê về giải đấu | |
| Số trận | 31 |
| Số bàn thắng | 77 (2,48 bàn/trận) |
| Tổng số khán giả | 1.089.474 (35.144 người/trận) |
| Vua phá lưới | |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2008 (hay còn gọi là EURO 2008) là giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 13 do Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) tổ chức. Giải diễn ra trên các sân vận động của Áo và Thụy Sĩ từ ngày mùng 7 và kết thúc với trận chung kết trên sân vận động Ernst Happel Stadion tại Viên vào ngày 29 tháng 6 năm 2008. Đây là lần thứ hai có hai quốc gia đồng tổ chức giải vô địch bóng đá châu Âu. Lần trước vào năm 2000 do Bỉ và Hà Lan cùng đăng cai.
Mục lục |
Cuộc đua giành quyền đăng cai [sửa]
UEFA nhận được cả thảy 7 hồ sơ xin đăng cai Euro 2008: Áo/Thụy Sỹ, Hy Lạp/Thổ Nhĩ Kỳ, Scotland/Ireland, Nga, Hungary, Croatia/Bosna và Hercegovina và đơn xin đăng cai chung của bốn nước Bắc Âu Na Uy/Thụy Điển/Đan Mạch/Phần Lan. Đây là lần thứ hai liên tiếp Áo xin đăng cai chung một kỳ Euro. Năm 2004, họ cùng Hungary đã bị Bồ Đào Nha đánh bại. Ở vòng bỏ phiếu cuối cùng, chỉ còn hồ sơ của Áo/Thụy Sĩ cùng với hồ sơ Hy Lạp/Thổ Nhĩ Kỳ và Hungary được giữ lại. Sau hai vòng bỏ phiếu, lần lượt Hy Lạp/Thổ Nhĩ Kỳ và Hungary bị loại, nhường quyền đăng cai Euro 2008 cho hai quốc gia nhỏ vùng Tây-Trung Âu.
Các sân vận động [sửa]
| Viên | Klagenfurt | Salzburg | Innsbruck |
|---|---|---|---|
| Ernst Happel Stadion | Hypo-Arena | Wals Siezenheim Stadion | Tivoli Neu |
| Sức chứa: 53.008 | Sức chứa: 32.000 | Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 30.000 |
| Basel | Berne | Genève | Zürich |
| St. Jakob-Park | Stade de Suisse | Stade de Genève | Letzigrund |
| Sức chứa: 42.500 | Sức chứa: 32.000 | Sức chứa: 30.084 | Sức chứa: 30.000 |
Linh vật giải đấu [sửa]
Hai linh vật chính thức của Euro 2008, có tên sau cuộc bầu chọn của công chúng hai nước chủ nhà. Tên đưa ra lựa chọn gồm:
- Zagi và Zigi
- Flitz và Bitz
- Trix và Flix
Với 36,3% số phiếu, Trix và Flix được chọn[1].
Vòng loại [sửa]
50 đội tuyển bóng đá quốc gia châu Âu được xếp vào 7 bảng để chọn ra 2 đội đứng đầu mỗi bảng cùng với 2 đội bóng của 2 nước chủ nhà Áo và Thụy Sĩ.
Dưới đây là danh sách 16 đội bóng tham dự vòng chung kết tại giải lần này:
| Đội tuyển | Tư cách qua vòng loại |
Các lần tham dự trước |
|---|---|---|
| Chủ nhà | Lần đầu | |
| Chủ nhà | 2 (1996, 2004) | |
| Nhất bảng A | Lần đầu | |
| Nhì bảng A | 4 (1984, 1996, 2000, 2004) | |
| Nhất bảng B | 6 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004) | |
| Nhì bảng B | 6 (1960,1984, 1992, 1996, 2000, 2004) | |
| Nhất bảng C | 2 (1980, 2004) | |
| Nhì bảng C | 2 (1996, 2000) | |
| Nhất bảng D | 9 (19721, 19761, 19801, 19841, 19881, 1992, 1996, 2000, 2004) | |
| Nhì bảng D | 6 (19602, 19762, 19802, 1996, 2000, 2004) | |
| Nhất bảng E | 2 (1996, 2004) | |
| Nhì bảng E | 8 (19603, 19643, 19683, 19723, 19883, 19924, 1996, 2004) | |
| Nhất bảng F | 7 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004) | |
| Nhì bảng F | 3 (1992, 2000, 2004) | |
| Nhất bảng G | 3 (1984, 1996, 2000) | |
| Nhì bảng G | 7 (1976, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004) |
- 1 Với tư cách là đội
Tây Đức - 2 Với tư cách là đội
Tiệp Khắc - 3 Với tư cách là đội
Liên Xô - 4 Với tư cách là đội
SNG
- Năm in đậm là năm mà đội giành chức vô địch.
Có hai đội lần đầu tham dự vòng chung kết một kỳ Euro là
Áo và
Ba Lan. Đây cũng là lần đầu tiên kể từ năm 1984, bốn đội bóng thuộc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland đều không vượt qua vòng loại. Các đội bóng đáng chú ý vắng mặt tại vòng chung kết lần này gồm:
Anh,
Scotland,
Đan Mạch,
Bungary,
Serbia,
Ukraina và
Ireland.
Danh sách cầu thủ [sửa]
Trọng tài [sửa]
Dưới đây là danh sách 12 trọng tài cùng 24 trợ lý được lựa chọn cho giải đấu[2]:
Ngoài ra, còn có 8 trọng tài khác được lựa chọn vào vị trí trọng tài bàn ở giải
Phân nhóm và bốc thăm chia bảng [sửa]
Phân nhóm [sửa]
Lễ bốc thăm được tiến hành vào ngày 2 tháng 12 năm 2007. Theo thể thức từ các giải Euro 1992 và Euro 1996, các trận đấu của mỗi bảng được tổ chức trên 2 sân vận động, với đội hạt giống được đá trên một sân trong cả 3 trận. Cũng như vòng chung kết năm 2000 và 2004, các đội tham dự được chia vào 4 nhóm bốc thăm, dựa trên điểm trung bình trên mỗi trận đấu ở vòng loại World Cup 2006 và Euro 2008, 4 đội trong mỗi bảng từ 4 nhóm khác nhau. Thuỵ Sĩ và Áo, hai nước đồng chủ nhà, cùng Hy Lạp - đương kim vô địch, mặc nhiên được xếp vào nhóm 1 (nhóm hạt giống).[4][5] Hà Lan là hạt giống thứ tư dựa trên điểm hệ số UEFA.
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
|---|---|---|---|
Pháp với nhiều trận hòa tại vòng loại World Cup 2006, cùng với 2 trận thua Scotland tại vòng loại Euro 2008 nên bị xếp vào nhóm 4 (chú ý rằng không tính thành tích tại vòng chung kết World Cup). Điều đó có thể tạo ra một bảng tử thần gồm Hà Lan, Ý, Pháp và một trong ba đội Đức, Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha.
Bốc thăm chia bảng [sửa]
Lễ bốc thăm diễn ra tại Trung tâm Văn hoá và Hội nghị ở Lucerne, với sự điều khiển chính của Gianni Infantino, giám đốc điều hành UEFA và 8 đội trưởng vô địch các kỳ Euro từ năm 1968 cho đến năm 2004 (Riêng Michel Platini, đội trưởng đội tuyển Pháp vô địch Euro 1984 không điều hành lễ bốc thăm do đang nắm giữ chức Chủ tịch UEFA)[6].
- Gianni Infantino, điều khiển chính
- Vô địch Euro 1992,
Peter Schmeichel, phụ trách bốc thăm Nhóm 1. - Vô địch Euro 1996,
Jürgen Klinsmann, phụ trách bốc thăm Nhóm 2. - Vô địch Euro 2000,
Didier Deschamps, phụ trách bốc thăm Nhóm 3. - Vô địch Euro 2004,
Theodoros Zagorakis, phụ trách bốc thăm Nhóm 4. - Vô địch Euro 1980,
Bernard Dietz, phụ trách bốc thăm Bảng A. - Vô địch Euro 1976,
Anton Ondrus, phụ trách bốc thăm Bảng B. - Vô địch Euro 1972,
Franz Beckenbauer, phụ trách bốc thăm Bảng C. - Vô địch Euro 1968,
Dino Zoff, phụ trách bốc thăm Bảng D.
Kết quả bốc thăm như sau
| Bảng A | Bảng B | Bảng C | Bảng D |
|---|---|---|---|
Vòng chung kết [sửa]
Vòng bảng [sửa]
Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (GMT +2)
| Đội giành quyền vào vòng tứ kết. | |
| Các đội bị loại ở vòng bảng. |
Bảng A [sửa]
|
Đội tuyển
|
Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
Hiệu số |
Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 3 | +2 | 6 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 5 | 0 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | –2 | 3 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | 0 | 3 |
- Tóm tắt các trận đấu
| 7 tháng 6, 2008 18:00 |
|||
| Thụy Sĩ |
0 – 1 |
St. Jakob-Park, Basel Lượng khán giả: 39.730 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Svěrkoš |
| 7 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Bồ Đào Nha |
2 – 0 |
Stade de Genève, Genève Lượng khán giả: 29.106 Trọng tài: |
|
| Pepe Raul Meireles |
Chi tiết |
| 11 tháng 6, 2008 18:00 |
|||
| Cộng hòa Séc |
1 – 3 |
Stade de Genève, Genève Lượng khán giả: 29.016 Trọng tài: |
|
| Sionko |
Chi tiết | Deco C. Ronaldo Quaresma |
| 11 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Thụy Sĩ |
1 – 2 |
St. Jakob-Park, Basel Lượng khán giả: 39.730 Trọng tài: |
|
| Yakın |
Chi tiết | Şentürk Turan |
| 15 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Thụy Sĩ |
2 – 0 |
St. Jakob-Park, Basel Lượng khán giả: 39.730 Trọng tài: |
|
| Yakın |
Chi tiết |
| 15 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Thổ Nhĩ Kỳ |
3 – 2 |
Stade de Genève, Genève Lượng khán giả: 29.016 Trọng tài: |
|
| Turan Kahveci Demirel |
Chi tiết | Koller Plašil |
Bảng B [sửa]
|
Đội tuyển
|
Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
Hiệu số |
Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 9 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | +2 | 6 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | −2 | 1 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | −3 | 1 |
- Tóm tắt các trận đấu
| 8 tháng 6, 2008 18:00 |
|||
| Áo |
0 - 1 |
Ernst Happel Stadion, Viên Lượng khán giả: 51.428 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Modrić |
| 8 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Đức |
2 - 0 |
Hypo-Arena, Klagenfurt Lượng khán giả: 30.000 Trọng tài: |
|
| Podolski |
Chi tiết |
| 12 tháng 6, 2008 18:00 |
|||
| Croatia |
2 - 1 |
Hypo-Arena, Klagenfurt Lượng khán giả: 30.461 Trọng tài: |
|
| Srna Olić |
Chi tiết | Podolski Schweinsteiger |
| 12 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Áo |
1 - 1 |
Ernst Happel Stadion, Viên Lượng khán giả: 51.428 Trọng tài: |
|
| Vastić |
Chi tiết | Guerreiro |
| 16 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Ba Lan |
0 - 1 |
Hypo-Arena, Klagenfurt Lượng khán giả: 30.461 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Klasnić |
| 16 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Áo |
0 - 1 |
Ernst Happel Stadion, Viên Lượng khán giả: 51.428 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Ballack |
Bảng C [sửa]
|
Đội tuyển
|
Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
Hiệu số |
Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 1 | +8 | 9 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | −1 | 4 | |
| 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 3 | −2 | 2 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 6 | −5 | 1 |
- Tóm tắt các trận đấu
| 9 tháng 6, 2008 18:00 |
|||
| Romania |
0 - 0 |
Letzigrund Stadion, Zürich Lượng khán giả: 30.585 Trọng tài: |
|
| Chi tiết |
| 9 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Hà Lan |
3 - 0 |
Stade de Suisse, Wankdorf, Berne Lượng khán giả: 30.777 Trọng tài: |
|
| van Nistelrooy Sneijder van Bronckhorst |
Chi tiết |
| 13 tháng 6, 2008 18:00 |
|||
| Ý |
1 - 1 |
Letzigrund Stadion, Zürich Lượng khán giả: 30.585 Trọng tài: |
|
| Panucci |
Chi tiết | Mutu |
| 13 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Hà Lan |
4 - 1 |
Stade de Suisse, Wankdorf, Berne Lượng khán giả: 30.777 Trọng tài: |
|
| Kuyt van Persie Robben Sneijder |
Chi tiết | Henry |
| 17 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Hà Lan |
2 - 0 |
Stade de Suisse, Wankdorf, Berne Lượng khán giả: 30.777 Trọng tài: |
|
| Huntelaar van Persie |
Chi tiết |
| 17 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Pháp |
0 - 2 |
Letzigrund Stadion, Zürich Lượng khán giả: 30.585 Trọng tài: |
|
| Abidal |
Chi tiết | Pirlo De Rossi |
Bảng D [sửa]
|
Đội tuyển
|
Số trận |
Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
Hiệu số |
Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 3 | +5 | 9 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 4 | 0 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 5 | −4 | 0 |
- Tóm tắt các trận đấu
| 10 tháng 6, 2008 18:00 |
|||
| Tây Ban Nha |
4 - 1 |
Tivoli-Neu Stadion, Innsbruck Lượng khán giả: 30.772 Trọng tài: |
|
| Villa Fàbregas |
Chi tiết | Pavlyuchenko |
| 10 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Hy Lạp |
0 - 2 |
Wals Siezenheim Stadium, Salzburg Lượng khán giả: 31.063 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Ibrahimović Hansson |
| 14 tháng 6, 2008 18:00 |
|||
| Thụy Điển |
1 - 2 |
Tivoli-Neu Stadion, Innsbruck Lượng khán giả: 30.772 Trọng tài: |
|
| Ibrahimović |
Chi tiết | Torres Villa |
| 14 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Hy Lạp |
0 - 1 |
Wals Siezenheim Stadium, Salzburg Lượng khán giả: 31.063 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Zyrianov |
| 18 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Hy Lạp |
1 - 2 |
Wals Siezenheim Stadium, Salzburg Lượng khán giả: 30.883 Trọng tài: |
|
| Charisteas |
Chi tiết | de la Red Güiza |
| 18 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Nga |
2 - 0 |
Tivoli-Neu Stadion, Innsbruck Lượng khán giả: 30.772 Trọng tài: |
|
| Pavlyuchenko Arshavin |
Chi tiết |
Vòng đấu loại trực tiếp [sửa]
Vòng đấu loại trực tiếp của Euro 2008 có thể thức hơi khác so với các vòng chung kết trước đó. Các đội của bảng A và B sẽ không gặp các đội của bảng C và D cho đến tận trận chung kết.
Sơ đồ tóm tắt [sửa]
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 19 tháng 6 - Basel | ||||||||||
| |
2 | |||||||||
| 25 tháng 6 - Basel | ||||||||||
| |
3 | |||||||||
| |
3 | |||||||||
| 20 tháng 6 - Wien | ||||||||||
| |
2 | |||||||||
| |
1 (1) | |||||||||
| 29 tháng 6 - Wien | ||||||||||
| |
1 (3) | |||||||||
| |
0 | |||||||||
| 21 tháng 6 - Basel | ||||||||||
| |
1 | |||||||||
| |
1 | |||||||||
| 26 tháng 6 - Wien | ||||||||||
| |
3 | |||||||||
| |
0 | |||||||||
| 22 tháng 6 - Wien | ||||||||||
| |
3 | |||||||||
| |
0 (4) | |||||||||
| |
0 (2) | |||||||||
Tứ kết [sửa]
| 19 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Bồ Đào Nha |
2 - 3 |
Đức |
St. Jakob-Park, Basel Lượng khán giả: 39.374 Trọng tài: |
| Nuno Gomes Postiga |
Chi tiết | Schweinsteiger Klose Ballack |
| 20 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Croatia |
1 – 1 (h.p.) |
Thổ Nhĩ Kỳ |
Sân vận động Ernst Happel, Viên Lượng khán giả: 51 428 Trọng tài: |
| Klasnić |
Chi tiết | Semih |
| Luân lưu 11m | |||
| Modrić Srna Rakitić Petrić |
1 – 3 |
| 21 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| Hà Lan |
1 - 3 (h.p.) |
St. Jakob-Park, Basel Lượng khán giả: 38.374 Trọng tài: |
|
| van Nistelrooy |
Chi tiết | Pavlyuchenko Torbinsky Arshavin |
| 22 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| 0 - 0 (h.p.) |
Sân vận động Ernst Happel, Viên Lượng khán giả: 48.000 Trọng tài: |
||
| Chi tiết |
| Luân lưu 11m | |||
| Villa Cazorla Senna Güiza Fàbregas |
4 – 2 |
Bán kết [sửa]
| 25 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| 3 - 2 |
St. Jakob-Park, Basel Lượng khán giả: 39.374 Trọng tài: |
||
| Schweinsteiger Klose Lahm |
Chi tiết | Boral Semih |
| 26 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| 0 - 3 |
Sân vận động Ernst Happel, Viên Lượng khán giả: 51.428 Trọng tài: |
||
| Chi tiết | Xavi Güiza Silva |
Chung kết [sửa]
| 29 tháng 6, 2008 20:45 |
|||
| 0 - 1 |
Sân vận động Ernst Happel, Viên Lượng khán giả: 51.428 Trọng tài: |
||
| Chi tiết | Torres |
Vô địch [sửa]
| Vô địch Euro 2008 Tây Ban Nha Lần thứ hai |
Cầu thủ ghi bàn [sửa]
|
|
|
Đội hình tiêu biểu của UEFA [sửa]
| Thủ môn | Hậu vệ | Tiền vệ | Tiền đạo |
|---|---|---|---|
Chú thích [sửa]
- ^ Đặt tên linh vật Euro 2008
- ^ “Trọng tài tại UEFA Euro 2008”.
- ^ “Hundredeler for treig til EM-plass”.
- ^ Thể thức trên trang chủ của UEFA
- ^ Thông tin về Euro 2008 trên trang chủ của UEFA
- ^ “Draw sets up heavyweight contests”. uefa.com. 2 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2007.
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Kết quả chi tiết Euro 2008
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Các đội bóng tham dự vòng chung kết Euro 2008
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 |