Hamit Altıntop

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hamit Altıntop
Hamit Altintop crop.JPG
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 8 tháng 12, 1982 (31 tuổi)
Nơi sinh Gelsenkirchen, Tây Đức
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền vệ cánh/ Tiền vệ trung tâm
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Real Madrid
CLB trẻ
1991–1992 Schwarz-Weiß Gelsenkirchen
1992–1997 TuS Rotthausen
1997–2000 Wattenscheid 09
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2000–2003 Wattenscheid 09 75 (12)
2003 Schalke 04 II 1 (0)
2003–2007 Schalke 04 113 (8)
2007–2011 Bayern München 63 (7)
2011– Real Madrid 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2004– Thổ Nhĩ Kỳ 56 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 1 tháng 6, 2011.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 1 tháng 7, 2011

Hamit Altintop (sinh ngày 8 tháng 12 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Thổ Nhĩ Kỳ đang thi đấu cho GalatasarayThổ Nhĩ Kỳ. Anh là một tiền vệ đa năng có thể chơi ở vị trí phòng thủ hoặc tấn công. Anh được biết tới với kĩ năng sút xa mà anh có được từ thời còn chơi cho Schalke 04, sau đó anh chơi cho câu lạc bộ Bayern München và hiện giờ là Real Madrid. Người anh em sinh đôi của cầu thủ là Halil Altintop, người được sinh ra 10 phút sau Hamit.

Altintop là thành viên đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ vào tới bán kết Euro 2008. Sau giải đấu anh được chọn vào đội hình tiêu biểu của giải.

Schalke[sửa | sửa mã nguồn]

Altintop bắt đầu sự nghiệp chơi bóng chuyên nghiệp cho đội bóng địa phương Wattenscheid vào năm 2000 cùng với người em trai. Sau những màn trình diễn thành công và thu hút được sự chú ý từ các đội bóng lớn, anh chuyển tới FC Schalke 04 vào năm 2003, nơi anh chơi ở vị trí tiền vệ trụ. Vào mùa hè 2006-07, Schalke kí hợp đồng với người em trai Halil từ 1. FC Kaiserslautern. Schalke về nhì ở Bundesliga, chỉ thua VfB Stuttgart 2 điểm.

Bayern München[sửa | sửa mã nguồn]

Altintop gia nhập Bayern München vào mùa giải 2007-08 theo dạng chuyển nhượng tự do từ Schalke 04. Anh ghi bàn đầu tiên của mình cho Bayern trong trận gặp São Paulo. München thắng 2-1 nhờ một cú đá phạt đẳng cấp của anh. Là một trong những cầu thủ của Bayern ra sân từ đầu, anh ghi một bàn thắng khác từ chân trái ở khoảng cách 30m vào lưới Werder BremenLiga-Pokal. München sau đó thắng trận 4-1.

Altintop cũng ghi một bàn vào lưới Aberdeen ở trận lượt đi cúp C1 vào ngày 14 tháng 2 năm 2008. Ban đầu cú đá penalty bị cản phá tuy nhiên Altintop đã lao vào đá bồi và trận đấu kết thúc với tỉ số 2-2.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Altintop chơi trong cả 5 trận của đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ ở Euro 2008. Anh kiến tạo cả 3 bàn trong trậng gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Séc và ở tứ kết gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia anh sút thành công quả sút thứ 3 trên loạt luân lưu để nâng tỉ số lên 3-1. Sau khi thủ môn Rüştü Reçber cả phá cú đá tiếp theo của Croatia, Thổ Nhĩ Kỳ vào bán kết gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Đức. Huấn luyện viên Fatih Terim sử dụng anh ở vị trí hậu vệ phải trong 2 trận đầu của giải đấu, một sự thay đổi bị công kích rất nhiều bởi dư luận khi ở Bayern München Altintop thường chơi ở vị trí tiền vệ. Sau trận gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ, Terim đưa anh trở lại vị trí tiền vệ trong phần còn lại của giải đấu khiến màn trình diễn của anh và cả đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ tiến bộ lên hẳn. Lối chơi mạnh mẽ và những đường chuyền quyết đoán của anh khiến anh là cầu thủ chủ chốt trong hàng tiền vệ của Thổ Nhĩ Kỳ. Anh được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất trận bởi Carlsberg sau trận gặp Croatia.

Sau khi giải đấu kết thúc, Altintop được đánh giá là một trong những ngôi sao của giải đấu, và được chọn vào đội hình tiêu biểu của giải.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Ra sân ở CLB
CLB Mùa giải Giải đấu giải VĐQG Cúp quốc gia Châu Âu Tổng
Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Wattenscheid 09 2000–01 11 1 - - - - - - 11 1
2001–02 31 4 - - - - - - 31 4
2002–03 33 4 - - - - - - 33 4
Tổng 75 9 0 0 0 0 0 0 75 9
Schalke 04 2003–04 30 5 - - - - - - 30 5
2004–05 30 0 - - - - - - 30 0
2005–06 22 1 - - - - - - 22 1
2006–07 31 2 - - - - - - 31 2
Tổng 113 8 0 0 0 0 0 0 113 8
Bayern München 2007–08 23 3 - - - - 9 3 32 6
2008–09 11 2 - - - - 4 0 15 2
2009–10 13 0 4 1 - - 1 0 18 1
Tổng 47 5 4 1 0 0 14 3 65 9
Tổng cộng sự nghiệp 235 22 4 1 0 0 14 3 253 26

Tính đến 24 tháng 3 năm 2010

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Schalke 04[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern München[sửa | sửa mã nguồn]

Turkey[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tây Ban Nha dominate Team of the Tournament”. euro2008.uefa.com. 30 tháng 6 năm 2008. Truy cập 30 tháng 6 năm 2008. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]