FC Gelsenkirchen-Schalke 04, thường được biết tới với cái tên Schalke 04, là một đội bóng Đức có trụ sở ở Gelsenkirchen, phía bắc vùng Rhine-Westphalia. Schalke từ lâu đã được coi như một trong những đội bóng nổi tiếng nhất ở Đức, mặc dù những thành công của câu lạc bộ chỉ đến từ khoảng những năm 1930 cho tới đầu những năm 1940. Đội bóng đá là phần lớn nhất của một câu lạc bộ thể thao có hơn 78.000 thành viên (tính đến tháng ba năm 2009) và dó là câu lạc bộ thể thao đong thứ hai ở Đức. Các hoạt động thể thao khác bao gồm bóng rổ, bóng ném, và điền kinh. Schalke có danh hiệu châu Âu đầu tiên vào năm 1997 sau khi đánh bại Inter Milan trên chấm lưu trong trận chung kết UEFA Cup ở Milan. Giáo hoàng John Paul II đã từng là một thành viên thường xuyên của câu lạc bộ từ năm 1987 sau khi ăn mừng một sự kiện ở Parkstadion. Ngoài ra tổng thống Nga Vladimir Putin cũng từng tiết lộ ông là fan ruột của đội bóng này. Schalke có đối thủ truyền kiếp là Borussia Dortmund và cũng kết bạn với Nuremberg. Linh vận của đội bóng có tên là Erwin.
Sân vận động [sửa]
Sân vận động của động bóng có tên Veltins-Arena được đặt theo tên của một hãng bia, được thành lập vào mùa hè năm 2001 và có sức chứa 61.673 chỗ ngồi. Schalke thường xuyên có những trận đấu chật kín chỗ ngồi và đó là lí do vì sao nó được đánh giá như một trong những sân vận động hiện đại nhất châu Âu. Công trình này ban đầu được biết với cái tên Arena AufSchalke và để thay thế sân Parkstadion (sức chứa 71.000 chỗ ngồi) xây vào năm 1973. Trước đó câu lạc bộ thường chơi ở sân Glückauf-Kampfbahn xây vào năm 1928 với sức chứa 35.000 chỗ ngồi. Sân này sau dó được dùng cho các trận đấu nghiệp dư với sức chứa được giảm xuống còn 5.000.
Bài hát cổ động [sửa]
"Blau und weiß, wie lieb ich Dich" (Blue and White How I Love You) và "Königsblauer S04" (Royal Blue S04) là các bài hát chính thức của đội bóng.
Ngoài ra còn một số bài hát không chính thức khác như:
- "Oppa Pritschikowski"
- "Wir sind Schalker"
- "Keiner mag uns scheiß egal"
- "Schalke ist die Macht".
Cũng có một bài hát được viết để dành riêng cho huyền thoại người Đan Mạch Ebbe Sand.
Danh hiệu [sửa]
Chiếc cúp quốc gia Đức giành được vào năm 2002.
17 Danh hiệu
Bundesliga
- Winners(7) - 1934, 1935, 1937, 1939, 1940, 1942, 1958
- Runners-up - 1933, 1938, 1941, 1972, 1977, 2001, 2005, 2007
DFB-Pokal
- Winners(5) - 1937, 1972, 2001, 2002, 2011
- Runners-up - 1935, 1936, 1941, 1942, 1955, 1969, 2005
Ligapokal
- Winners(1) - 2005
- Runners-up - 2001, 2002, 2007
DFL-super cup
2. Fußball-Bundesliga
Youth [sửa]
Đội hình hiện tại [sửa]
Ra đi theo dạng cho mượn [sửa]
Đội hình II [sửa]
Tính đến 14 tháng 7 năm 2009
Huấn luyện viên:
Oliver Ruhnert
Cựu cầu thủ đáng chú ý [sửa]
Để kỉ niệm 100 năm ngày thành lập đội bóng, các cổ động viên đã bầu chọn ra đội hình của thế kỉ:[1]
Kỉ lục [sửa]
Tham khảo [sửa]
Xem thêm [sửa]
|
|
Bài này còn sơ khai.
Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |