Hamburger SV

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hamburg SV
Badge
Tên đầy đủ Hamburger Sport-Verein e. V.
Biệt danh Rothosen (Quần đùi đỏ)
the Dinosaur
Thành lập 29 tháng 9, 1887
Sân vận động Imtech Arena
  — Sức chứa 57.274
Chủ tịch Đức Carl-Edgar Jarchow
Huấn luyện viên Đức Thorsten Fink
Giải đấu Bundesliga
2010-11 Thứ 8
Sân nhà
Sân khách
Khác

Hamburger Sport-Verein e. V. (phát âm tiếng Việt: Hăm-buốc) là một câu lạc bộ thể thao Đức có trụ sở tại thành phố Hamburg, Cộng hòa Liên bang Đức và được biết đến trước nhất là qua đội bóng đá của câu lạc bộ. Đây là một trong những câu lạc bộ lâu đời, nổi tiếng và giàu thành tích nhất nước Đức. Hamburger SV là đội bóng đá duy nhất thi đấu 43 năm liên tục trong Giải vô địch bóng đá Đức (1.Bundesliga) và cũng là câu lạc bộ Đức duy nhất liên tục thi đấu trong giải hạng nhất từ ngày thành lập kết hợp vào năm 1919.

Hamburger SV là đội bóng mà Franz Beckenbauer đã từng thi đấu từ năm 1980-82.

Huyền thoại số 1 của đội bóng là Uwe Seeler.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng trưng bày danh hiệu của Hamburger

Quốc tế

  • Về nhì (1): 1983
  • Về nhì (1): 1982

Quốc nội

  • Về nhì (3): 1977, 1982, 1987
  • Vô địch (2): 1972–73, 2003

Khu vực

  • Gauliga Nordmark
    • Vô địch (4): 1937, 1938, 1939, 1941
    • Về nhì (4): 1934, 1935, 1940, 1942
  • Championship of the British occupation zone
    • Vô địch (2): 1947, 1948
  • Oberliga Nord
    • Vô địch (15): 1948, 1949, 1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1956, 1957, 1958, 1959, 1960, 1961, 1962, 1963

Khác

  • T-Home Cup
    • Vô địch (1): 2009

Thành tích Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu P W D L Chú thích
UEFA Champions League 43 19 9 15 [1]
UEFA Europa League 124 67 20 37
UEFA Super Cup 4 0 2 2
UEFA Cup Winners' Cup 34 20 7 7
UEFA Intertoto Cup 26 15 7 4

Hamburger SV trong tạp chí Forbes[sửa | sửa mã nguồn]

Hamburger SV là một trong những câu lạc bộ giàu có của Đức và Châu Âu.

Năm Xếp hạng Giá trị Giá trị đổi Doanh thu Thu nhập Tỷ lệ thu nhập Chú thích
2004 Not Ranked [2]
2005 Not Ranked [3]
2006 Not Ranked [4]
2007 16 $221 Million NA $130 Million $31 Million NA
2008 17 $293 Million 32% $163 Million $41 Million 0% [5]
2009 15 $330 Million 13% $202 Million $44 Million 0% [6]
2010 14 $329 Million 0% $206 Million $41 Million 0% [7]

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 2 tháng 9, 2013.

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cộng hòa Séc TM Jaroslav Drobný
2 Đức HV Dennis Diekmeier
3 Anh HV Michael Mancienne
4 Đức HV Heiko Westermann
5 Thụy Sĩ HV Johan Djourou (cho mượn tới Arsenal)
7 Đức TV Marcell Jansen
8 Venezuela TV Tomás Rincón
9 Thổ Nhĩ Kỳ TV Hakan Çalhanoğlu
10 Latvia Artjoms Rudņevs
11 Croatia TV Ivo Iličević
14 Croatia TV Milan Badelj
15 Đức TM René Adler
16 Đức HV Lasse Sobiech
17 Đức HV Lam Zhi Gin
18 Đức TV Tolgay Arslan
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
19 Cộng hòa Séc TV Petr Jiráček
20 Đức Pierre-Michel Lasogga (cho mượn tới Hertha BSC)
21 Đức Maximilian Beister
23 Hà Lan TV Rafael van der Vaart (Đội trưởng)
24 Serbia HV Slobodan Rajković
27 Thổ Nhĩ Kỳ TV Kerem Demirbay
28 Đức HV Jonathan Tah
29 Đức TM Florian Stritzel
30 Đức TM Sven Neuhaus
31 Cameroon Jacques Zoua
32 Đức TV Matti Steinmann
34 Cộng hòa Macedonia Valmir Nafiu
37 Đức TV Robert Tesche
44 Serbia TV Gojko Kačar

Các cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Đức HV Dennis Aogo (Tới Schalke 04 tới hết 30 tháng 6, 2014)
  Na Uy TV Per Ciljan Skjelbred (Tới Hertha BSC tới hết 30 tháng 6, 2014)

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Hamburg đang chơi trên sân AOL Arena (46.000 chỗ ngồi/10.000 chỗ đứng). Đây là một trong những sân vận động 5 sao của UEFA, nơi có thể dùng để tổ chức các trận đấu chung kết của Cúp UEFAUEFA Champions League. Sân cũng là một trong những sân đăng cai các trận đấu của World Cup 2006.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hamburger SV”. 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “The Richest Soccer Teams”. Forbes Magazine. 24 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ Ozanian, Michael K. (1 tháng 4 năm 2005). “Richest Soccer Teams list”. Forbes Magazine. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  4. ^ “Soccer Team Valuations”. Forbes Magazine. 30 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  5. ^ “#17 Hamburg SV”. Forbes Magazine. 30 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  6. ^ “#15 Hamburg SV”. Forbes Magazine. 8 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  7. ^ “#14 Hamburg SV”. Forbes Magazine. 21 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010.