Hamburger SV
| Hamburg SV | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hamburger Sport-Verein e. V. | |||
| Biệt danh | Rothosen (Quần đùi đỏ) the Dinosaur |
|||
| Thành lập | 29 tháng 9, 1887 | |||
| Sân vận động | Imtech Arena | |||
| — Sức chứa | 57.274 | |||
| Chủ tịch | ||||
| Huấn luyện viên | ||||
| Giải đấu | Bundesliga | |||
| 2010-11 | Thứ 8 | |||
|
|
||||
Hamburger SV (phát âm tiếng Việt: Hăm-buốc) là một câu lạc bộ thể thao Đức có trụ sở tại thành phố Hamburg, Cộng hòa Liên bang Đức và được biết đến trước nhất là qua đội bóng đá của câu lạc bộ. Đây là một trong những câu lạc bộ lâu đời, nổi tiếng và giàu thành tích nhất nước Đức. Hamburger SV là đội bóng đá duy nhất thi đấu 43 năm liên tục trong Giải vô địch bóng đá Đức (1.Bundesliga) và cũng là câu lạc bộ Đức duy nhất liên tục thi đấu trong giải hạng nhất từ ngày thành lập kết hợp vào năm 1919.
Hamburger SV là đội bóng mà Franz Beckenbauer đã từng thi đấu từ năm 1980-82.
Huyền thoại số 1 của đội bóng là Uwe Seeler.
Mục lục |
Thành tích[sửa]
Quốc tế
-
- Về nhì (1): 1983
-
- Về nhì (1): 1982
National titles
-
- Về nhì (3): 1977, 1982, 1987
-
- Vô địch (2): 1972–73, 2003
Khu vực
- Northern German football championship
- Vô địch (10): 1921, 1922, 1923, 1924, 1925, 1928, 1929, 1931, 1932, 1933
- Về nhì (2): 1926, 1927
- Gauliga Nordmark
- Vô địch (4): 1937, 1938, 1939, 1941
- Về nhì (4): 1934, 1935, 1940, 1942
- Gauliga Hamburg
- Vô địch (1): 1945
- Về nhì (2): 1943, 1944
- Stadtliga Hamburg
- Vô địch (1): 1946
- Về nhì (1): 1947
- Championship of the British occupation zone
- Vô địch (2): 1947, 1948
- Oberliga Nord
- Vô địch (15): 1948, 1949, 1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1956, 1957, 1958, 1959, 1960, 1961, 1962, 1963
Khác
- Trofeo Santiago Bernabéu:
- Vô địch (1): 1982
- Emirates Cup:
- Vô địch (1): 2008
- T-Home Cup
- Vô địch (1): 2009
Thành tích Châu Âu=[sửa]
| Competition | P | W | D | L | Source |
|---|---|---|---|---|---|
| UEFA Champions League | 43 | 19 | 9 | 15 | [1] |
| UEFA Europa League | 124 | 67 | 20 | 37 | |
| UEFA Super Cup | 4 | 0 | 2 | 2 | |
| UEFA Cup Winners' Cup | 34 | 20 | 7 | 7 | |
| UEFA Intertoto Cup | 26 | 15 | 7 | 4 |
Hamburger SV trong tạp chí Forbes[sửa]
Hamburger SV là một trong những câu lạc bộ giàu có của Đức và Châu Âu.
| Year | Ranking | Value | Value change | Revenue | Income | Debt/Value ratio | Source |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2004 | Not Ranked | [2] | |||||
| 2005 | Not Ranked | [3] | |||||
| 2006 | Not Ranked | [4] | |||||
| 2007 | 16 | $221 Million | NA | $130 Million | $31 Million | NA | [5] |
| 2008 | 17 | $293 Million | 32% | $163 Million | $41 Million | 0% | [6] |
| 2009 | 15 | $330 Million | 13% | $202 Million | $44 Million | 0% | [7] |
| 2010 | 14 | $329 Million | 0% | $206 Million | $41 Million | 0% | [8] |
Huấn luyện viên trưởng[sửa]
- 1945 - 1949
Hans Tauchert - 1946 - 1954
Georg Knöpfle - 1954 - 1956
Martin Wilke và Günter Mahlmann - 1956 - 1962
Günter Mahlmann - 1962 - 1964
Martin Wilke - 1964 - 1966
Georg Gawliczek - 1966 - 1967
Josef Schneider - 1967 - 1969
Kurt Koch - 1969 - 1970
Georg Knöpfle - 1970 - 1973
Klaus-Dieter Ochs - 1973 - 1977
Kuno Klötzer - 1977 - 1977
Rudi Gutendorf - 1977 - 1978
Arkoc Özkan - 1978 - 1980
Branko Zebec - 1981 - 1981
Aleksandar Ristić - 1981 - 1987
Ernst Happel - 1987 - 1987
Josip Skoblar - 1987 - 1990
Willi Reimann - 1990 - 1992
Gerd-Volker Schock - 1992 - 1992
Egon Coordes - 1992 - 1995
Benno Möhlmann - 1995 - 1997
Felix Magath - 1997 - 1997
Ralf Schehr - 1997 - 2001
Frank Pagelsdorf - 2001 - 2001
Holger Hieronymus - 2001 - 2003
Kurt Jara - 2003 - 2004
Klaus Toppmöller - 2004 - 2007
Thomas Doll - 2007 - 2008
Huub Stevens - 2008 - 2009
Martin Jol - 2009 - 2010
Bruno Labbadia - 2010 - 2010
Ricardo Moniz - 2010 - 2011
Armin Veh - 2011 - 2011
Michael Oenning - 2011 -
Thorsten Fink
Đội hình hiện tại[sửa]
|
|
Sân vận động[sửa]
Hamburg đang chơi trên sân AOL Arena (46.000 chỗ ngồi/10.000 chỗ đứng). Đây là một trong những sân vận động 5 sao của UEFA, nơi có thể dùng để tổ chức các trận đấu chung kết của Cúp UEFA và UEFA Champions League. Sân cũng là một trong những sân đăng cai các trận đấu của World Cup 2006.
Chú thích[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Hamburger SV |
- ^ “Hamburger SV”. 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010.
- ^ “The Richest Soccer Teams”. Forbes Magazine. 24 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010.
- ^ Ozanian, Michael K. (1 tháng 4 năm 2005). “Richest Soccer Teams list”. Forbes Magazine. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010.
- ^ “Soccer Team Valuations”. Forbes Magazine. 30 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênForbes1 - ^ “#17 Hamburg SV”. Forbes Magazine. 30 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010.
- ^ “#15 Hamburg SV”. Forbes Magazine. 8 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010.
- ^ “#14 Hamburg SV”. Forbes Magazine. 21 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010.
|
||||||||||||