Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
FIFA Fußball-Weltmeisterschaft, Deutschland 2006 (tiếng Đức)
2006 FIFA World Cup logo.svg
Logo chính thức
Thông tin chung
Nước chủ nhà Đức
Số đội 32
Số đội tại vòng loại 197
Chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Ý (lần thứ 4)
Silver medal.svg Hạng nhì  Pháp
Bronze medal.svg Hạng ba  Đức
Hạng tư  Bồ Đào Nha
Thống kê
Số trận đấu 64
Số bàn thắng 147 (2.3 bàn/trận)
Khán giả 3.353.655 (52.401 khán giả/trận)
Vua phá lưới Đức Miroslav Klose (5 bàn)
Hàn QuốcNhật Bản 2002
Cộng hòa Nam Phi 2010
Goleo VI - linh vật của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 hay còn gọi là Cúp bóng đá thế giới 2006 (tên chính thức là 2006 FIFA World Cup Germany / FIFA Fußball-Weltmeisterschaft Deutschland 2006) được tổ chức từ 9 tháng 6 đến 9 tháng 7 năm 2006 tại 12 thành phố của Cộng hòa Liên bang Đức. Đây là giải vô địch bóng đá thế giới lần thứ mười tám và là lần thứ 2 được tổ chức ở Đức (lần trước vào năm 1974 ở Tây Đức). Bài hát chính thức của giải là bài "The Time of Our Lives", của Il Divo[1]. Bài hát chào mừng (anthem) của giải là bài "Celebrate the Day", của Herbert Groemeyer.

Trong mùa giải này có tất cả 197 đội bóng tham gia các vòng loại (Hầu hết các đội bóng này là thành viên của FIFA. Đây là giải đấu có số lượng đội bóng tham gia nhiều nhất trong lịch sử. Trong đó, 32 đội xuất sắc nhất tham gia vào vòng chung kết với các trận đấu: bảng, tứ kết, bán kết, chung kết. Trận chung kết giữa Pháp và Ý được tổ chức tại sân vận động Olympic ở Berlin. Sau trận đấu này, Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý giành giải vô địch lần thứ tư vào ngày 9 tháng 7, 2006.

Việc bán bản quyền phát sóng và tài trợ đã góp phần thành công cho giải đấu. Trong thời kì diễn ra World Cup 2006, người ta ước tính rằng có khoảng 26.290.000.000 lượt người xem trực tuyến. Giải đấu đã thu hút được 715.100.000 khán giả trên khắp thế giới. World Cup 2006 xếp hạng thứ tư về số lượng người theo dõi, sau các giải vô địch bóng đá thế giới các năm 1990, 1994, 2002 [2]. World Cup 2006 đã diễn ra thành công ở Đức, nhờ đó nước chủ nhà đã quảng bá được hình ảnh của mình ra khắp thế giới. Với tư cách là đội chiến thắng, Ý là đội đại diện thế giới nhận Cúp Liên đoàn các châu lục 2009.

Lựa chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Việc bỏ phiếu để lựa chọn nước chủ nhà tổ chức World Cup năm 2006 bắt đầu được tổ chức vào tháng 7 năm 2000 tại Zurich, Thụy Sĩ. Trong đó, bốn ứng viên sáng giá bao gồm: Đức, Nam Phi, Anh và Morocco [3]. Ba vòng bỏ phiếu lần lượt diễn ra để loại ra quốc gia có số phiếu ít nhất của mỗi vòng. Vòng thứ ba được tổ chức vào ngày 7 tháng 7 năm 2000 và Đức đã trở thành đội chủ nhà khi có nhiều phiếu hơn Nam Phi.

Sau đó, quyết định chọn Đức đăng cai tổ chức World Cup 2006 đã gây tranh cãi trong dư luận [4]. Kết quả được trình bày trong bảng sau:

Kết quả [5]
Quốc gia Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3
Đức Đức 10 11 12
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 6 11 11
Anh Anh 5 2
Maroc Morocco 3

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Berlin Dortmund Munich Stuttgart
Sân Olympic Sân Signal Iduna Park Sân Allianz Arena Sân vận động Gottlieb-Daimler
52°30′53″B 13°14′22″Đ / 52,51472°B 13,23944°Đ / 52.51472; 13.23944 (Olympiastadion (Berlin)) 51°29′33,25″B 7°27′6,63″Đ / 51,48333°B 7,45°Đ / 51.48333; 7.45000 (Signal Iduna Park) 48°13′7,59″B 11°37′29,11″Đ / 48,21667°B 11,61667°Đ / 48.21667; 11.61667 (Allianz Arena) 48°47′32,17″B 9°13′55,31″Đ / 48,78333°B 9,21667°Đ / 48.78333; 9.21667 (Mercedes-Benz Arena)
Sức chứa: 74.176 Sức chứa: 67.000 Sức chứa: 66.016 Sức chứa: 54.267
Berlin Olympiastadion nach Umbau.jpg Westfalenstadion von oben.jpg Allianz Arena 2005-06-10.jpeg Gottlieb-Daimler-Stadion Stuttgart innen.JPG
Gelsenkirchen Hamburg
Veltins-Arena AOL
51°33′16,21″B 7°4′3,32″Đ / 51,55°B 7,06667°Đ / 51.55000; 7.06667 (Veltins-Arena) 53°35′13,77″B 9°53′55,02″Đ / 53,58333°B 9,88333°Đ / 53.58333; 9.88333 (AOL Arena)
Sức chứa: 53.804 Sức chứa: 51.055
080110 schalke arena germany.JPG AOL-Arena.jpg
Frankfurt Köln
Sân Commerzbank Arena5 Sân RheinEnergie6
50°4′6,86″B 8°38′43,65″Đ / 50,06667°B 8,63333°Đ / 50.06667; 8.63333 (Commerzbank Arena) 50°56′0,59″B 6°52′29,99″Đ / 50,93333°B 6,86667°Đ / 50.93333; 6.86667 (RheinEnergie Stadion)
Sức chứa: 48.132 Sức chứa: 46.134
RheinEnergieStadion Innenansicht.jpg
Hanover Leipzig Kaiserslautern Nuremberg
Sân AWD Sân Zentralstadion Fritz Walter Sân EasyCredit
52°21′36,24″B 9°43′52,31″Đ / 52,35°B 9,71667°Đ / 52.35000; 9.71667 (AWD-Arena) 51°20′44,86″B 12°20′53,59″Đ / 51,33333°B 12,33333°Đ / 51.33333; 12.33333 (Zentralstadion) 49°26′4,96″B 7°46′35,24″Đ / 49,43333°B 7,76667°Đ / 49.43333; 7.76667 (Fritz Walter Stadion) 49°25′34″B 11°7′33″Đ / 49,42611°B 11,12583°Đ / 49.42611; 11.12583 (EasyCredit-Stadion)
Sức chứa: 44.652 Sức chứa: 44.199 Sức chứa: 43.450 Sức chứa: 41.926
FIFA-Fritz-Walter-Stadion01.JPG Frankenstadion 4.JPG

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại cho World Cup 2006 bắt đầu từ tháng 9 năm 2003 và đã kết thúc ngày 17 tháng 11 năm 2005 với hơn 800 trận đấu và 2400 bàn thắng.

Bên cạnh đội chủ nhà (Đức) được vào thẳng vòng chung kết, 196 quốc gia và vùng lãnh thổ khác đã tham dự vòng loại để chọn ra 31 đội.

  • Châu Âu (UEFA): 51 đội tranh 13 suất (1 suất khác thuộc về Đức)
  • Châu Phi (CAF): 51 đội tranh 5 suất
  • Châu Á (AFC): 39 đội tranh 4,5 suất (đấu vé vớt với CONCACAF)
  • Châu Đại dương (OFC): 12 đội tranh 0,5 suất (đấu vé vớt với CONMEBOL)
  • Bắc, Trung Mỹ và vùng Caribbean (CONCACAF): 34 đội tranh 3,5 suất (đấu vé vớt với AFC)
  • Nam Mỹ (CONMEBOL): 10 đội tranh 4,5 suất (đấu vé vớt với OFC)

Danh sách cầu thủ tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội tuyển tham gia vòng chung kết có quyền đăng ký 23 cầu thủ, trong đó có tối thiểu 3 thủ môn. Hạn cuối cùng để nộp danh sách là ngày 15 tháng 5 năm 2006. Trong trường hợp chấn thương vào phút chót, các đội tuyển có thể thay đổi danh sách chậm nhất là vào 24 giờ trước trận đấu khai mạc giải [6].

Lễ bốc thăm và thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhóm bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm để thành lập các bảng cho Vòng chung kết World Cup 2006 đã diễn ra ngày 9 tháng 12 năm 2005 tại Trung tâm triển lãm Leipzig (Đức) với sự có mặt của khoảng 6720 khách mời. Người dẫn chương trình trong lễ bốc thăm là siêu mẫu Heidi Klum.

32 đội tuyển tham dự giải được chia ra làm 5 nhóm tại lễ bốc thăm, mỗi bảng đấu sẽ có một đội thuộc mỗi nhóm. Nhóm một là nhóm hạt giống bao gồm các đội tuyển hạt giống. Nhóm hai là nhóm các đội tuyển châu Phi, Nam Mỹchâu Úc. Nhóm thứ ba là nhóm các đội tuyển châu Âu không phải là hạt giống. Nhóm thứ tư gồm các đội châu Á và khu vực CONCACAF. Đội tuyển Serbia và Montenegro vào một nhóm riêng để không thể có 3 đội châu Âu rơi vào cùng một bảng và chắc chắn sẽ phải gặp một trong ba đội hạt giống là Brasil [7], Argentina, Mexico. Như mọi khi, kết quả bốc thăm luôn thuận lợi với đội này và bất lợi với đội khác. Ở giải năm nay, các đội không may mắn khi rơi vào bảng được coi là tử thần là các bảng C và E [8][9].

Nhóm hạt giống Nhóm hai Nhóm ba Nhóm bốn Nhóm đặc biệt

Flag of England (bordered).svg Anh
Flag of Argentina.svg Argentina
Flag of Brazil.svg Brasil
Flag of Germany.svg Đức
Flag of Mexico.svg México
Flag of France.svg Pháp
Flag of Spain.svg Tây Ban Nha
Flag of Italy.svg Ý

Flag of Angola.svg Angola
Flag of Côte d'Ivoire.svg Côte d'Ivoire
Flag of Ecuador.svg Ecuador
Flag of Ghana.svg Ghana
Flag of Paraguay.svg Paraguay
Flag of Togo.svg Togo
Flag of Tunisia.svg Tunisia
Flag of Australia.svg Úc

Flag of Poland.svg Ba Lan
Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha
Flag of Croatia.svg Croatia
Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
Flag of the Czech Republic (bordered).svg Cộng hòa Séc
Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ
Flag of Sweden.svg Thụy Điển
Flag of Ukraine.svg Ukraina

Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Saudi
Flag of Costa Rica.svg Costa Rica
Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Flag of Iran.svg Iran
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago

Flag of Serbia and Montenegro.svg Serbia và Montenegro

Kết quả bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A Bảng B Bảng C Bảng D Bảng E Bảng F Bảng G Bảng H
Flag of Germany.svg Đức Flag of England (bordered).svg Anh Flag of Argentina.svg Argentina Flag of Mexico.svg México Flag of Italy.svg Ý Flag of Brazil.svg Brasil Flag of France.svg Pháp Flag of Spain.svg Tây Ban Nha
Flag of Costa Rica.svg Costa Rica Flag of Paraguay.svg Paraguay Flag of Côte d'Ivoire.svg Côte d'Ivoire Flag of Iran.svg Iran Flag of Ghana.svg Ghana Flag of Croatia.svg Croatia Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ Flag of Ukraine.svg Ukraina
Flag of Poland.svg Ba Lan Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago Flag of Serbia and Montenegro.svg Serbia và Montenegro Flag of Angola.svg Angola Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Flag of Australia.svg Úc Flag of South Korea.svg Hàn Quốc Flag of Tunisia.svg Tunisia
Flag of Ecuador.svg Ecuador Flag of Sweden.svg Thụy Điển Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Flag of the Czech Republic (bordered).svg Cộng hòa Séc Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản Flag of Togo.svg Togo Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Saudi

Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (GMT +2)

Màu sắc được sử dụng trong bảng
Hai đội đứng đầu bảng giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Đức 3 9
 Ecuador 3 6
 Ba Lan 3 3
 Costa Rica 3 0
9 tháng 6, 2006
Đức  4–2  Costa Rica Allianz Arena, München
Ba Lan  0–2  Ecuador Veltins-Arena, Gelsenkirchen
14 tháng 6, 2006
Đức  1–0  Ba Lan Signal Iduna Park, Dortmund
15 tháng 6, 2006
Ecuador  3–0  Costa Rica Imtech Arena, Hamburg
20 tháng 6, 2006
Ecuador  0–3  Đức Sân vận động Olympic, Berlin
Costa Rica  1–2  Ba Lan HDI-Arena, Hannover

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Anh 3 7
 Thụy Điển 3 5
 Paraguay 3 3
 Trinidad & Tobago 3 1
10 tháng 6, 2006
Anh  1–0  Paraguay Commerzbank-Arena, Frankfurt
Trinidad & Tobago  0–0  Thụy Điển Signal Iduna Park, Dortmund
15 tháng 6, 2006
Anh  2–0  Trinidad & Tobago Sân vận động EasyCredit, Nürnberg
Thụy Điển  1–0  Paraguay Sân vận động Olympic, Berlin
20 tháng 6, 2002
Thụy Điển  2–2  Anh Sân vận động Rhein-Energie, Köln
Paraguay  2–0  Trinidad & Tobago Sân vận động Fritz-Walter, Kaiserslautern

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Argentina 3 7
 Hà Lan 3 7
 Côte d'Ivoire 3 3
 Serbia và Montenegro 3 0
10 tháng 6, 2006
Argentina  2–1  Côte d'Ivoire AOL Arena, Hamburg
11 tháng 6, 2006
Serbia và Montenegro  0–1  Hà Lan Sân vận động Trung tâm, Leipzig
16 tháng 6, 2006
Argentina  6–0  Serbia và Montenegro Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Hà Lan  2–1  Côte d'Ivoire Sân vận động Gottlieb-Daimler, Stuttgart
21 tháng 6, 2006
Hà Lan  0–0  Argentina Commerzbank-Arena, Frankfurt
Côte d'Ivoire  3–2  Serbia và Montenegro Allianz Arena, München

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Bồ Đào Nha 3 9
 México 3 4
 Angola 3 2
 Iran 3 1
11 tháng 6, 2006
México  2–0  Iran Sân vận động EasyCredit, Nürnberg
Angola  0–1  Bồ Đào Nha Sân vận động RheinEnergie, Köln
16 tháng 6, 2006
México  1–1  Angola AWD-Arena, Hannover
17 tháng 6, 2006
Bồ Đào Nha  2–0  Iran Commerzbank-Arena, Frankfurt
21 tháng 6, 2006
Bồ Đào Nha  2–1  México Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Iran  1–1  Angola Sân vận động Trung tâm, Leipzig

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Ý 3 7
 Ghana 3 6
 Cộng hòa Séc 3 3
 Hoa Kỳ 3 1
12 tháng 6, 2006
Hoa Kỳ  0–3  Cộng hòa Séc Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Ý  2–0  Ghana AWD-Arena, Hannover
17 tháng 6, 2006
Cộng hòa Séc  0–2  Ghana Sân vận động RheinEnergie, Köln
Ý  1–1  Hoa Kỳ Sân vận động Fritz-Walter, Kaiserslautern
22 tháng 6, 2006
Cộng hòa Séc  0–2  Ý AOL Arena, Hamburg
Ghana  2–1  Hoa Kỳ Sân vận động EasyCredit, Nürnberg

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Brasil 3 9
 Úc 3 4
 Croatia 3 2
 Nhật Bản 3 1
12 tháng 6, 2006
Úc  3–1  Nhật Bản Sân vận động Fritz-Walter, Kaiserslautern
13 tháng 6, 2006
Brasil  1–1  Croatia Sân vận động EasyCredit, Nürnberg
18 tháng 6, 2002
Nhật Bản  0–0  Croatia Sân vận động EasyCredit, Nürnberg
Brasil  2–0  Úc Allianz Arena, München
22 tháng 6, 2006
Nhật Bản  1–4  Brasil Signal Iduna Park, Dortmund
Croatia  2–2  Úc Sân vận động Gottlieb-Daimler, Stuttgart

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Thụy Sĩ 3 7
 Pháp 3 5
 Hàn Quốc 3 4
 Togo 3 0
13 tháng 6, 2006
Hàn Quốc  2–1  Togo Commerzbank-Arena, Frankfurt
Pháp  0–0  Thụy Sĩ Sân vận động Gottlieb-Daimler, Stuttgart
18 tháng 6, 2006
Pháp  1–1  Hàn Quốc Sân vận động Trung tâm, Leipzig
19 tháng 6, 2006
Togo  2–1  Thụy Sĩ Signal Iduna Park, Dortmund
23 tháng 6, 2006
Togo  1–1  Pháp Sân vận động RheinEnergie, Köln
Thụy Sĩ  1–0  Hàn Quốc AWD-Arena, Hannover

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Tây Ban Nha 3 9
 Ukraina 3 6
 Tunisia 3 1
 Ả Rập Saudi 3 1
14 tháng 6, 2006
Tây Ban Nha  4–0  Ukraina Sân vận động Trung tâm, Leipzig
Tunisia  2–2  Ả Rập Saudi Allianz Arena, München
19 tháng 6, 2006
Ả Rập Saudi  0–4  Ukraina AOL Arena, Hamburg
Tây Ban Nha  1–1  Tunisia Sân vận động Gottlieb-Daimler, Stuttgart
23 tháng 6, 2002
Ả Rập Saudi  0–1  Tây Ban Nha Sân vận động Fritz-Walter, Kaiserslautern
Ukraina  3–2  Tunisia Sân vận động Olympic, Berlin

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại trực tiếp
Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
24 tháng 6 - München            
  Đức  2
30 tháng 6 – Berlin
  Thụy Điển  0  
  Đức (pen.)  1 (4)
24 tháng 6 - Leipzig
    Argentina  1 (2)  
  Argentina (h.p.)  2
4 tháng 7 – Dortmund
  México  1  
  Đức  0
26 tháng 6 - Kaiserslautern
    Ý (h.p.)  2  
  Ý  1
30 tháng 6 - Hamburg
  Úc  0  
  Ý  3
26 tháng 6 - Köln
    Ukraina  0  
  Thụy Sĩ  0 (0)
9 tháng 7 - Berlin
  Ukraina (pen.)  0 (3)  
  Ý (pen.)  1 (5)
25 tháng 6 - Stuttgart
    Pháp  1 (3)
  Anh  1
1 tháng 7 - Gelsenkirchen
  Ecuador  0  
  Anh  0 (1)
25 tháng 6 - Nürnberg
    Bồ Đào Nha (pen.)  0 (3)  
  Bồ Đào Nha  1
5 tháng 7 - München
  Hà Lan  0  
  Bồ Đào Nha  0
27 tháng 6 - Dortmund
    Pháp  1   Tranh hạng ba
  Brasil  3
1 tháng 7 - Frankfurt 8 tháng 7 - Stuttgart
  Ghana  0  
  Brasil  0   Đức  3
27 tháng 6 - Hannover
    Pháp  1     Bồ Đào Nha  1
  Tây Ban Nha  1
  Pháp  3  


Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

24 tháng 6, 2006
17:00
Đức  2-0  Thụy Điển
Podolski Bàn thắng 4'12' Chi tiết
Allianz Arena, München
Khán giả: 66.000
Trọng tài: Carlos Simon (Brasil)

24 tháng 6, 2006
21:00
Argentina  2-1 (h.p.)  México
Crespo Bàn thắng 10'
Rodríguez Bàn thắng 98'
Chi tiết Márquez Bàn thắng 6'

25 tháng 6, 2006
17:00
Anh  1-0  Ecuador
Beckham Bàn thắng 60' Chi tiết

25 tháng 6, 2006
21:00
Bồ Đào Nha  1-0  Hà Lan
Maniche Bàn thắng 23' Chi tiết
Sân vận động EasyCredit, Nürnberg
Khán giả: 41,000
Trọng tài: Valentin Ivanov (Nga)

26 tháng 6, 2006
17:00
Ý  1-0  Úc
Totti Bàn thắng 90+5' (ph.đ.) Chi tiết

26 tháng 6, 2006
21:00
Thụy Sĩ  0-0 (h.p.)  Ukraina
Chi tiết
  Loạt sút luân lưu  
Streller Hỏng
Barnetta Hỏng
Cabanas Hỏng
0–3 Hỏng Shevchenko
Thành công Milevskiy
Thành công Rebrov
Thành công Husyev
Sân vận động RheinEnergie, Köln
Khán giả: 45,000
Trọng tài: Benito Archundia (Mexico)

27 tháng 6, 2006
17:00
Brasil  3-0  Ghana
Ronaldo Bàn thắng 5'
Adriano Bàn thắng 45+1'
Zé Roberto Bàn thắng 84'
Chi tiết
Signal Iduna Park, Dortmund
Khán giả: 65,000
Trọng tài: Ľuboš Micheľ (Slovakia)

27 tháng 6, 2006
21:00
Tây Ban Nha  1-3  Pháp
Villa Bàn thắng 28' (ph.đ.) Chi tiết Ribéry Bàn thắng 41'
Vieira Bàn thắng 83'
Zidane Bàn thắng 90+2'
AWD-Arena, Hanover
Khán giả: 43,000
Trọng tài: Roberto Rosetti (Ý)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

30 tháng 6, 2006
17:00
Đức  1-1 (h.p.)  Argentina
Klose Bàn thắng 80' Chi tiết Ayala Bàn thắng 49'
  Loạt sút luân lưu  
Neuville Thành công
Ballack Thành công
Podolski Thành công
Borowski Thành công
4–2 Thành công Cruz
Hỏng Ayala
Thành công Rodríguez
Hỏng Cambiasso
Sân vận động Olympic, Berlin
Khán giả: 72,000
Trọng tài: Ľuboš Micheľ (Slovakia)

30 tháng 6, 2006
21:00
Ý  3-0  Ukraina
Zambrotta Bàn thắng 6'
Toni Bàn thắng 59'69'
Chi tiết
AOL Arena, Hamburg
Khán giả: 50,000
Trọng tài: Frank De Bleeckere (Bỉ)

1 tháng 7, 2006
17:00
Anh  0-0 (h.p.)  Bồ Đào Nha
Chi tiết
  Loạt sút luân lưu  
Lampard Hỏng
Hargreaves Thành công
Gerrard Hỏng
Carragher Hỏng
1–3 Thành công Simão
Hỏng Viana
Hỏng Petit
Thành công Postiga
Thành công Ronaldo
Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Khán giả: 52,000
Trọng tài: Horacio Elizondo (Argentina)

1 tháng 7, 2006
21:00
Brasil  0-1  Pháp
Chi tiết Henry Bàn thắng 57'
Commerzbank-Arena, Frankfurt
Khán giả: 48,000
Trọng tài: Luis Medina Cantalejo (Tây Ban Nha)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

4 tháng 7, 2006
21:00
Đức  0-2 (h.p.)  Ý
Chi tiết Grosso Bàn thắng 119'
Del Piero Bàn thắng 120+1'
Signal Iduna Park, Dortmund
Khán giả: 65,000
Trọng tài: Benito Archundia (Mexico)

5 tháng 7, 2006
21:00
Bồ Đào Nha  0-1  Pháp
Chi tiết Zidane Bàn thắng 33' (ph.đ.)
Allianz Arena, München
Khán giả: 66,000
Trọng tài: Jorge Larrionda {Uruguay)

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

8 tháng 7, 2006
21:00
Đức  3 - 1  Bồ Đào Nha
Schweinsteiger Bàn thắng 56'78'
Petit Bàn thắng 60' (l.n.)
Chi tiết Nuno Gomes Bàn thắng 88'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

9 tháng 7, 2006
20:00
Ý  1 – 1 (h.p.)  Pháp
Materazzi Bàn thắng 19' Chi tiết Zidane Bàn thắng 7' (ph.đ.)
  Loạt sút luân lưu  
Pirlo Thành công
Materazzi Thành công
De Rossi Thành công
Del Piero Thành công
Grosso Thành công
5–3 Thành công Wiltord
Hỏng Trezeguet
Thành công Abidal
Thành công Sagnol
Sân vận động Olympic, Berlin
Khán giả: 69,000
Trọng tài: Horacio Elizondo (Argentina)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svgStar*.svgStar*.svgStar*.svg

Vô địch World Cup 2006
Flag of Italy.svg
Ý
Lần thứ tư

Các sự kiện liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ đội tuyển Croatia Josip Šimunić trở thành cầu thủ đầu tiên (và có thể là duy nhất) bị phạt 3 thẻ vàng trong một trận đấu. Josip Šimunić bị trọng tài người Anh Graham Poll phạt thẻ vàng vào các phút thứ 61, 90 (quên không rút thẻ đỏ) và 92 trong trận đấu Croatia - Úc ngày 22 tháng 6 [10].
  • Ronaldo lập kỷ lục ghi bàn mới tại các kỳ World Cup. Với 3 bàn thắng có được tại World Cup 2006, tiền đạo người Brasil này đã có tổng cộng 15 bàn thắng (sau khi tham dự 3 kỳ World Cup 1998, 2002, và 2006), vượt qua kỷ lục 14 bàn của Gerd Müller được xác lập cách đây 32 năm (sau khi tham dự 2 kỳ World Cup 1970, 1974).
  • Quả bóng vàng được trao cho Zinedine Zidane (Pháp) - một quyết định gây tranh cãi. Bộ đôi tấn công của nước chủ nhà Đức chia nhau hai giải cá nhân: Chiếc giày vàng thuộc về Miroslav Klose (5 bàn), còn Lukas Podolski được bình chọn là Cầu thủ trẻ hay nhất (ghi 3 bàn). Gianluigi Buffon của Ý được bình chọn là thủ môn hay nhất (chỉ để thủng lưới 2 bàn, trong đó có một bàn phản lưới nhà).
  • Thụy Sĩ đã xác lập được hai kỷ lục mới tại các kỳ World Cup sau trận gặp Ukraina. Lần đầu tiên trong 76 năm lịch sử của giải, có một ĐT không để thủng lưới trong tất cả các trận đấu tại một kỳ World Cup. Họ cũng trở thành đội tuyển đầu tiên không ghi được bàn nào trong một loạt sút luân lưu khi để thua trắng 0-3 trong trận tứ kết gặp Ukraina sau khi hòa 0-0 trong 120 phút thi đấu chính thức.
  • Với 8 thẻ vàng và 4 thẻ đỏ gián tiếp dành cho Costinha, Deco, Boulahrouz, Bronckhorst, trận đấu Bồ Đào NhaHà Lan (1-0) đã trở thành trận đấu có nhiều thẻ đỏ nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới. Điều khiển trận đấu này là trọng tài Ivanov (Nga).
  • Đức đã vượt qua thành tích của Mexico để trở thành ĐT đầu tiên được đá ở 4 trận khai mạc (năm 1938, 1978, 1994 và 2006).
  • Bàn thắng sớm nhất của giải được ghi ở giây 67, do công của Asamoah Gyan trong trận gặp Cộng hòa Séc (2-0). Bàn thắng sớm nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới vẫn thuộc về Hakan Sukur (Thổ Nhĩ Kỳ). Trong trận gặp Hàn Quốc ở World Cup 2002, anh đã ghi bàn ngay ở giây thứ 11 của trận đấu.
  • Năm đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Brasil: Brasil (Carlos Alberto Parreira), Costa Rica (Alexandre Guimaraes), Nhật Bản (Zico), Bồ Đào Nha (Luiz Felipe Scolari) và Ả Rập Saudi (Marcos Paqueta).
  • Bốn đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Hà Lan: Hà Lan (Marco van Basten), Hàn Quốc (Dick Advocaat), Trinidad và Tobago (Leo Beenhakker) và Úc (Guus Hiddink).
  • Khi Serbia và Montenegro tuyên bố độc lập thành SerbiaMontenegro vào ngày 5 tháng 6 năm 2006, đây là lần đầu tiên tại giải có một đội tuyển tham dự cho một quốc gia không còn tồn tại.
  • Nếu không kể giải vô địch lần thứ nhất năm 1930, đây là lần có nhiều đội tuyển tham dự lần đầu tiên nhất (8 đội).
  • Trọng tài người Argentina Horacio Elizondo trở thành trọng tài đầu tiên được bắt chính cả hai trận đấu khai mạc và chung kết trong cùng một vòng chung kết. Ngoài ra, ông còn lập kỷ lục bắt chính 5 trận trong cùng một vòng chung kết.

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua [11].

R Đội bóng G P W D L GF GA GD Pts.
Chung kết
1  Ý E 7 5 2 0 12 2 +10 17
2  Pháp G 7 4 3 0 9 3 +6 15
Tranh hạng ba
3  Đức A 7 5 1 1 14 6 +8 16
4  Bồ Đào Nha D 7 4 1 2 7 5 +2 13
Loại ở vòng tứ kết
5  Brasil F 5 4 0 1 10 2 +8 12
6  Argentina C 5 3 2 0 11 3 +8 11
7  Anh B 5 3 2 0 6 2 +4 11
8  Ukraina H 5 2 1 2 5 7 −2 7
Loại ở vòng 16 đội
9  Tây Ban Nha H 4 3 0 1 9 4 +5 9
10  Thụy Sĩ G 4 2 2 0 4 0 +4 8
11  Hà Lan C 4 2 1 1 3 2 +1 7
12  Ecuador A 4 2 0 2 5 4 +1 6
13  Ghana E 4 2 0 2 4 6 −2 6
14  Thụy Điển B 4 1 2 1 3 4 −1 5
15  México D 4 1 1 2 5 5 0 4
16  Úc F 4 1 1 2 5 6 −1 4
Loại ở vòng bảng
17  Hàn Quốc G 3 1 1 1 3 4 −1 4
18  Paraguay B 3 1 0 2 2 2 0 3
19  Côte d'Ivoire C 3 1 0 2 5 6 −1 3
20  Cộng hòa Séc E 3 1 0 2 3 4 −1 3
21  Ba Lan A 3 1 0 2 2 4 −2 3
22  Croatia F 3 0 2 1 2 3 −1 2
23  Angola D 3 0 2 1 1 2 −1 2
24  Tunisia H 3 0 1 2 3 6 −3 1
25  Hoa Kỳ E 3 0 1 2 2 6 −4 1
25  Iran D 3 0 1 2 2 6 −4 1
27  Trinidad & Tobago B 3 0 1 2 0 4 −4 1
28  Nhật Bản F 3 0 1 2 2 7 −5 1
28  Ả Rập Saudi H 3 0 1 2 2 7 −5 1
30  Togo G 3 0 0 3 1 6 −5 0
31  Costa Rica A 3 0 0 3 3 9 −6 0
32  Serbia và Montenegro C 3 0 0 3 2 10 −8 0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thông tin về bài hát chính thức
  2. ^ “The FIFA World Cup TV viewing figures” (bằng tiếng Anh). FIFA.com. Truy cập 31 tháng 10 năm 2007. 
  3. ^ Brazil đã rút lui trước khi việc bỏ phiếu chọn nước chủ nhà tổ chức Wourd Cup năm 2006
  4. ^ “Call for World Cup re-vote”. BBC Sport. 7 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2007. 
  5. ^ “FIFA World Cup 2006: Results of First Two Rounds of Voting”. FIFA.com. 6 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. 
  6. ^ “Deadline for submitting list of 23 players remains 15 May 2006”. FIFA.com. 16 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2008. 
  7. ^ “FIFA Organising Committee approves team classifications and final draw procedure”. FIFA.com. 6 tháng 12 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. 
  8. ^ Wilson, Paul (11 tháng 12 năm 2005). “An easy group? Draw your own conclusions”. The Observer (UK). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006. 
  9. ^ Palmer, Kevin (24 tháng 5 năm 2006). “Group C Tactics Board”. ESPNsoccernet. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006. 
  10. ^ 3 thẻ vàng bằng 1 thẻ đỏ, chuyện thật như đùa trên Vietnam Net
  11. ^ FIFA.com (9 tháng 7 năm 2006). “Germany 2006: The final ranking” (bằng tiếng Anh). 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]