Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
FIFA Fußball-Weltmeisterschaft, Deutschland 2006 (tiếng Đức)
2006 FIFA World Cup logo.svg
Logo chính thức
Thông tin chung
Nước chủ nhà Đức
Số đội 32
Số đội tại vòng loại 197
Chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Ý (lần thứ 4)
Thống kê
Số trận đấu 64
Số bàn thắng 147 (2.3 bàn/trận)
Khán giả 3.353.655 (52.401 khán giả/trận)
Vua phá lưới Đức Miroslav Klose (5 bàn)
Hàn QuốcNhật Bản 2002
Cộng hòa Nam Phi 2010
Goleo VI - linh vật của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 hay còn gọi là Cúp bóng đá thế giới 2006 (tên chính thức là 2006 FIFA World Cup Germany / FIFA Fußball-Weltmeisterschaft Deutschland 2006) được tổ chức từ 9 tháng 6 đến 9 tháng 7 năm 2006 tại 12 thành phố của Cộng hòa Liên bang Đức. Đây là giải vô địch bóng đá thế giới lần thứ mười tám và là lần thứ 2 được tổ chức ở Đức (lần trước vào năm 1974 ở Tây Đức). Bài hát chính thức của giải là bài "The Time of Our Lives", của Il Divo[1]. Bài hát chào mừng (anthem) của giải là bài "Celebrate the Day", của Herbert Groemeyer.

Trong mùa giải này có tất cả 197 đội bóng tham gia các vòng loại (Hầu hết các đội bóng này là thành viên của FIFA. Đây là giải đấu có số lượng đội bóng tham gia nhiều nhất trong lịch sử. Trong đó, 32 đội xuất sắc nhất tham gia vào vòng chung kết với các trận đấu: bảng, tứ kết, bán kết, chung kết. Trận chung kết giữa Pháp và Ý được tổ chức tại sân vận động Olympic ở Berlin. Sau trận đấu này, Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý giành giải vô địch lần thứ tư vào ngày 9 tháng 7, 2006.

Việc bán bản quyền phát sóng và tài trợ đã góp phần thành công cho giải đấu. Trong thời kì diễn ra World Cup 2006, người ta ước tính rằng có khoảng 26.290.000.000 lượt người xem trực tuyến. Giải đấu đã thu hút được 715.100.000 khán giả trên khắp thế giới. World Cup 2006 xếp hạng thứ tư về số lượng người theo dõi, sau các giải vô địch bóng đá thế giới các năm 1990, 1994, 2002 [2]. World Cup 2006 đã diễn ra thành công ở Đức, nhờ đó nước chủ nhà đã quảng bá được hình ảnh của mình ra khắp thế giới. Với tư cách là đội chiến thắng, Ý là đội đại diện thế giới nhận Cúp Liên đoàn các châu lục 2009.

Lựa chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Việc bỏ phiếu để lựa chọn nước chủ nhà tổ chức World Cup năm 2006 bắt đầu được tổ chức vào tháng 7 năm 2000 tại Zurich, Thụy Sĩ. Trong đó, bốn ứng viên sáng giá bao gồm: Đức, Nam Phi, Anh và Morocco [3]. Ba vòng bỏ phiếu lần lượt diễn ra để loại ra quốc gia có số phiếu ít nhất của mỗi vòng. Vòng thứ ba được tổ chức vào ngày 7 tháng 7 năm 2000 và Đức đã trở thành đội chủ nhà khi có nhiều phiếu hơn Nam Phi.

Sau đó, quyết định chọn Đức đăng cai tổ chức World Cup 2006 đã gây tranh cãi trong dư luận [4]. Kết quả được trình bày trong bảng sau:

Kết quả [5]
Quốc gia Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3
Đức Đức 10 11 12
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 6 11 11
Anh Anh 5 2
Maroc Morocco 3

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Berlin Dortmund Munich Stuttgart
Sân Olympic Sân Signal Iduna Park Sân Allianz Arena Sân vận động Gottlieb-Daimler
52°30′53″B 13°14′22″Đ / 52,51472°B 13,23944°Đ / 52.51472; 13.23944 (Olympiastadion (Berlin)) 51°29′33,25″B 7°27′6,63″Đ / 51,48333°B 7,45°Đ / 51.48333; 7.45000 (Signal Iduna Park) 48°13′7,59″B 11°37′29,11″Đ / 48,21667°B 11,61667°Đ / 48.21667; 11.61667 (Allianz Arena) 48°47′32,17″B 9°13′55,31″Đ / 48,78333°B 9,21667°Đ / 48.78333; 9.21667 (Mercedes-Benz Arena)
Sức chứa: 74.176 Sức chứa: 67.000 Sức chứa: 66.016 Sức chứa: 54.267
Berlin Olympiastadion nach Umbau.jpg Westfalenstadion von oben.jpg Allianz Arena 2005-06-10.jpeg Gottlieb-Daimler-Stadion Stuttgart innen.JPG
Gelsenkirchen Hamburg
Veltins-Arena AOL
51°33′16,21″B 7°4′3,32″Đ / 51,55°B 7,06667°Đ / 51.55000; 7.06667 (Veltins-Arena) 53°35′13,77″B 9°53′55,02″Đ / 53,58333°B 9,88333°Đ / 53.58333; 9.88333 (AOL Arena)
Sức chứa: 53.804 Sức chứa: 51.055
080110 schalke arena germany.JPG AOL-Arena.jpg
Frankfurt Köln
Sân Commerzbank Arena5 Sân RheinEnergie6
50°4′6,86″B 8°38′43,65″Đ / 50,06667°B 8,63333°Đ / 50.06667; 8.63333 (Commerzbank Arena) 50°56′0,59″B 6°52′29,99″Đ / 50,93333°B 6,86667°Đ / 50.93333; 6.86667 (RheinEnergie Stadion)
Sức chứa: 48.132 Sức chứa: 46.134
RheinEnergieStadion Innenansicht.jpg
Hanover Leipzig Kaiserslautern Nuremberg
Sân AWD Sân Zentralstadion Fritz Walter Sân EasyCredit
52°21′36,24″B 9°43′52,31″Đ / 52,35°B 9,71667°Đ / 52.35000; 9.71667 (AWD-Arena) 51°20′44,86″B 12°20′53,59″Đ / 51,33333°B 12,33333°Đ / 51.33333; 12.33333 (Zentralstadion) 49°26′4,96″B 7°46′35,24″Đ / 49,43333°B 7,76667°Đ / 49.43333; 7.76667 (Fritz Walter Stadion) 49°25′34″B 11°7′33″Đ / 49,42611°B 11,12583°Đ / 49.42611; 11.12583 (EasyCredit-Stadion)
Sức chứa: 44.652 Sức chứa: 44.199 Sức chứa: 43.450 Sức chứa: 41.926
FIFA-Fritz-Walter-Stadion01.JPG Frankenstadion 4.JPG

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại cho World Cup 2006 bắt đầu từ tháng 9 năm 2003 và đã kết thúc ngày 17 tháng 11 năm 2005 với hơn 800 trận đấu và 2400 bàn thắng.

Bên cạnh đội chủ nhà (Đức) được vào thẳng vòng chung kết, 196 quốc gia và vùng lãnh thổ khác đã tham dự vòng loại để chọn ra 31 đội.

  • Châu Âu (UEFA): 51 đội tranh 13 suất (1 suất khác thuộc về Đức)
  • Châu Phi (CAF): 51 đội tranh 5 suất
  • Châu Á (AFC): 39 đội tranh 4,5 suất (đấu vé vớt với CONCACAF)
  • Châu Đại dương (OFC): 12 đội tranh 0,5 suất (đấu vé vớt với CONMEBOL)
  • Bắc, Trung Mỹ và vùng Caribbean (CONCACAF): 34 đội tranh 3,5 suất (đấu vé vớt với AFC)
  • Nam Mỹ (CONMEBOL): 10 đội tranh 4,5 suất (đấu vé vớt với OFC)

Danh sách cầu thủ tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội tuyển tham gia vòng chung kết có quyền đăng ký 23 cầu thủ, trong đó có tối thiểu 3 thủ môn. Hạn cuối cùng để nộp danh sách là ngày 15 tháng 5 năm 2006. Trong trường hợp chấn thương vào phút chót, các đội tuyển có thể thay đổi danh sách chậm nhất là vào 24 giờ trước trận đấu khai mạc giải [6].

Lễ bốc thăm và thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhóm bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm để thành lập các bảng cho Vòng chung kết World Cup 2006 đã diễn ra ngày 9 tháng 12 năm 2005 tại Trung tâm triển lãm Leipzig (Đức) với sự có mặt của khoảng 6720 khách mời. Người dẫn chương trình trong lễ bốc thăm là siêu mẫu Heidi Klum.

32 đội tuyển tham dự giải được chia ra làm 5 nhóm tại lễ bốc thăm, mỗi bảng đấu sẽ có một đội thuộc mỗi nhóm. Nhóm một là nhóm hạt giống bao gồm các đội tuyển hạt giống. Nhóm hai là nhóm các đội tuyển châu Phi, Nam Mỹchâu Úc. Nhóm thứ ba là nhóm các đội tuyển châu Âu không phải là hạt giống. Nhóm thứ tư gồm các đội châu Á và khu vực CONCACAF. Đội tuyển Serbia và Montenegro vào một nhóm riêng để không thể có 3 đội châu Âu rơi vào cùng một bảng và chắc chắn sẽ phải gặp một trong ba đội hạt giống là Brasil [7], Argentina, Mexico. Như mọi khi, kết quả bốc thăm luôn thuận lợi với đội này và bất lợi với đội khác. Ở giải năm nay, các đội không may mắn khi rơi vào bảng được coi là tử thần là các bảng C và E [8][9].

Nhóm hạt giống Nhóm hai Nhóm ba Nhóm bốn Nhóm đặc biệt

Flag of England (bordered).svg Anh
Flag of Argentina.svg Argentina
Flag of Brazil.svg Brasil
Flag of Germany.svg Đức
Flag of Mexico.svg México
Flag of France.svg Pháp
Flag of Spain.svg Tây Ban Nha
Flag of Italy.svg Ý

Flag of Angola.svg Angola
Flag of Côte d'Ivoire.svg Côte d'Ivoire
Flag of Ecuador.svg Ecuador
Flag of Ghana.svg Ghana
Flag of Paraguay.svg Paraguay
Flag of Togo.svg Togo
Flag of Tunisia.svg Tunisia
Flag of Australia.svg Úc

Flag of Poland.svg Ba Lan
Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha
Flag of Croatia.svg Croatia
Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
Flag of the Czech Republic (bordered).svg Cộng hòa Séc
Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ
Flag of Sweden.svg Thụy Điển
Flag of Ukraine.svg Ukraina

Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Saudi
Flag of Costa Rica.svg Costa Rica
Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Flag of Iran.svg Iran
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago

Flag of Serbia and Montenegro.svg Serbia và Montenegro

Kết quả bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A Bảng B Bảng C Bảng D Bảng E Bảng F Bảng G Bảng H
Flag of Germany.svg Đức Flag of England (bordered).svg Anh Flag of Argentina.svg Argentina Flag of Mexico.svg México Flag of Italy.svg Ý Flag of Brazil.svg Brasil Flag of France.svg Pháp Flag of Spain.svg Tây Ban Nha
Flag of Costa Rica.svg Costa Rica Flag of Paraguay.svg Paraguay Flag of Côte d'Ivoire.svg Côte d'Ivoire Flag of Iran.svg Iran Flag of Ghana.svg Ghana Flag of Croatia.svg Croatia Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ Flag of Ukraine.svg Ukraina
Flag of Poland.svg Ba Lan Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago Flag of Serbia and Montenegro.svg Serbia và Montenegro Flag of Angola.svg Angola Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Flag of Australia.svg Úc Flag of South Korea.svg Hàn Quốc Flag of Tunisia.svg Tunisia
Flag of Ecuador.svg Ecuador Flag of Sweden.svg Thụy Điển Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Flag of the Czech Republic (bordered).svg Cộng hòa Séc Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản Flag of Togo.svg Togo Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Saudi

Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (GMT +2)

   Đội giành quyền vào vòng 1/8.
   Các đội bị loại.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Đức 3 3 0 0 8 2 +6 9
 Ecuador 3 2 0 1 5 3 +2 6
 Ba Lan 3 1 0 2 2 4 -2 3
 Costa Rica 3 0 0 3 3 9 -6 0
Tóm tắt các trận đấu
9 tháng 6, 2006
18:00
Đức  4 - 2  Costa Rica
Lahm Goal 6'
Klose Goal 17'61'
Frings Goal 87'
Chi tiết Wanchope Goal 12'73'
Sân Allianz Arena, München
Khán giả: 66.000
Trọng tài: Flag of Argentina.svg Horacio Elizondo

9 tháng 6, 2006
21:00
Ba Lan  0 - 2  Ecuador
Chi tiết C. Tenorio Goal 24'
Delgado Goal 80'
Sân Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Khán giả: 52.000
Trọng tài: Flag of Japan (bordered).svg Toru Kamikawa

14 tháng 6, 2006
21:00
Đức  1 - 0  Ba Lan
Neuville Goal 90+1' Chi tiết
Sân Westfalen, Dortmund
Khán giả: 65.000
Trọng tài: Flag of Spain.svg Luis Medina Cantalejo

15 tháng 6, 2006
15:00
Ecuador  3 - 0  Costa Rica
C. Tenorio Goal 8'
Delgado Goal 54'
Kaviedes Goal 90+2'
Chi tiết
Sân Westfalen, Hamburg
Khán giả: 50.000
Trọng tài: Flag of Benin.svg Coffi Codjia

20 tháng 6, 2006
16:00
Ecuador  0 - 3  Đức
Chi tiết Klose Goal 4'44'
Podolski Goal 57'
Sân Olympic, Berlin
Khán giả: 72.000
Trọng tài: Flag of Russia.svg Valentin Ivanov

20 tháng 6, 2006
16:00
Costa Rica  1 - 2  Ba Lan
Gómez Goal 25' Chi tiết Bosacki Goal 33'65'
Sân AWD-Arena, Hanover
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Flag of Singapore (bordered).svg Shamsul Maidin


Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Anh 3 2 1 0 5 2 +3 7
 Thụy Điển 3 1 2 0 3 2 +1 5
 Paraguay 3 1 0 2 2 2 0 3
 Trinidad & Tobago 3 0 1 2 0 4 -4 1
Tóm tắt các trận đấu
10 tháng 6, 2006
15:00
Anh  1 - 0  Paraguay
Gamarra Goal 3' Chi tiết
Sân vận động Wald, Frankfurt
Khán giả: 48.000
Trọng tài: Flag of Mexico.svg Marco Rodríguez

10 tháng 6, 2006
18:00
Trinidad & Tobago  0 - 0  Thụy Điển
Chi tiết
Sân vận động Westfalen, Dortmund
Khán giả: 62.959
Trọng tài: Flag of Singapore (bordered).svg Shamsul Maidin

15 tháng 6, 2006
18:00
Anh  2 - 0  Trinidad & Tobago
Crouch Goal 83'
Gerrard Goal 90+1'
Chi tiết
Sân vận động Franken, Nuremberg
Khán giả: 41.000
Trọng tài: Flag of Japan (bordered).svg Toru Kamikawa

15 tháng 6, 2006
21:00
Thụy Điển  1 - 0  Paraguay
Ljungberg Goal 89' Chi tiết
Sân vận động Olympic, Berlin
Khán giả: 72.000
Trọng tài: Flag of Slovakia (bordered).svg Ľuboš Micheľ

20 tháng 6, 2006
21:00
Thụy Điển  2 - 2  Anh
Allbäck Goal 51'
Larsson Goal 90'
Chi tiết J. Cole Goal 34'
Gerrard Goal 85'
Sân vận động RheinEnergie, Köln
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Flag of Greece.svg Massimo Busacca

20 tháng 6, 2006
21:00
Paraguay  2 - 0  Trinidad & Tobago
Sancho Goal 25'
Cuevas Goal 86'
Chi tiết


Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Argentina 3 2 1 0 8 1 +7 7
 Hà Lan 3 2 1 0 3 1 +2 7
 Côte d'Ivoire 3 1 0 2 5 6 −1 3
 Serbia và Montenegro 3 0 0 3 2 10 −8 0
Tóm tắt các trận đấu
10 tháng 6, 2006
21:00
Argentina  2 - 1  Côte d'Ivoire
Crespo Goal 24'
Saviola Goal 38'
Chi tiết Drogba Goal 82'
Sân vận động AOL Arena, Hamburg
Khán giả: 49.480
Trọng tài: Flag of Belgium (civil).svg Frank De Bleeckere

11 tháng 6, 2006
15:00
Serbia và Montenegro  0 - 1  Hà Lan
Chi tiết Robben Goal 18'
Sân vận động Zentral, Leipzig
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Flag of Germany.svg Markus Merk

16 tháng 6, 2006
15:00
Argentina  6 - 0  Serbia và Montenegro
Rodríguez Goal 6'41'
Cambiasso Goal 31'
Crespo Goal 78'
Tévez Goal 84'
Messi Goal 88'
Chi tiết

16 tháng 6, 2006
18:00
Hà Lan  2 - 1  Côte d'Ivoire
van Persie Goal 23'
van Nistelrooy Goal 27'
Chi tiết B. Koné Goal 39'
Sân vận động Gottlieb-Daimler, Stuttgart
Khán giả: 52.000
Trọng tài: Flag of Colombia.svg Óscar Ruiz

21 tháng 6, 2006
21:00
Hà Lan  0 - 0  Argentina
Chi tiết

21 tháng 6, 2006
21:00
Côte d'Ivoire  3 - 2  Serbia và Montenegro
Dindane Goal 37' (ph.đ.)67'
Kalou Goal 86' (ph.đ.)
Chi tiết Žigić Goal 10'
Ilić Goal 20'


Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Bồ Đào Nha 3 3 0 0 5 1 +4 9
 México 3 1 1 1 4 3 +1 4
 Angola 3 0 2 1 1 2 −1 2
 Iran 3 0 1 2 2 6 −4 1
Tóm tắt các trận đấu
11 tháng 6, 2006
18:00
México  3 - 1  Iran
Bravo Goal 28'76'
Zinha Goal 79'
Chi tiết Golmohammadi Goal 36'
Sân vận đông Franken, Nuremberg
Khán giả: 41.000
Trọng tài: Flag of Italy.svg Roberto Rosetti

11 tháng 6, 2006
21:00
Angola  0 - 1  Bồ Đào Nha
Chi tiết Pauleta Goal 4'
Sân vận động RheinEnergie, Köln
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Flag of Uruguay (bordered).svg Jorge Larrionda

16 tháng 6, 2006
21:00
México  0 - 0  Angola
Chi tiết
Sân vận động AWD-Arena, Hanover
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Flag of Singapore (bordered).svg Shamsul Maidin

17 tháng 6, 2006
15:00
Bồ Đào Nha  2 - 0  Iran
Deco Goal 63'
Ronaldo Goal 80' (ph.đ.)
Chi tiết

21 tháng 6, 2006
16:00
Bồ Đào Nha  2 - 1  México
Maniche Goal 6'
Simão Goal 24' (ph.đ.)
Chi tiết Fonseca Goal 29'

21 tháng 6, 2006
16:00
Iran  1 - 1  Angola
Bakhtiarizadeh Goal 75' Chi tiết Flávio Goal 60'
Sân vận động Zentral, Leipzig
Khán giả: 38.000
Trọng tài: Flag of Australia.svg Mark Shield


Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Ý 3 2 1 0 5 1 +4 7
 Ghana 3 2 0 1 4 3 +1 6
 Cộng hòa Séc 3 1 0 2 3 4 −1 3
 Hoa Kỳ 3 0 1 2 2 6 −4 1
Tóm tắt các trận đấu
12 tháng 6, 2006
18:00
Hoa Kỳ  0 - 3  Cộng hòa Séc
Chi tiết Koller Goal 5'
Rosický Goal 36'76'

12 tháng 6, 2006
21:00
Ý  2 - 0  Ghana
Pirlo Goal 40'
Iaquinta Goal 83'
Chi tiết
Sân vận động AWD-Arena, Hanover
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Flag of Brazil.svg Carlos Simon

17 tháng 6, 2006
18:00
Cộng hòa Séc  0 - 2  Ghana
Chi tiết Gyan Goal 2'
Muntari Goal 82'
Sân vận động RheinEnergie, Köln
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Flag of Argentina.svg Horacio Elizondo

17 tháng 6, 2006
21:00
Ý  1 - 1  Hoa Kỳ
Gilardino Goal 22' Chi tiết Zaccardo Goal 27' (l.n.)

22 tháng 6, 2006
16:00
Cộng hòa Séc  0 - 2  Ý
Chi tiết Materazzi Goal 26'
Inzaghi Goal 87'
Sân vận động AOL Arena, Hamburg
Khán giả: 50.000
Trọng tài: Flag of Mexico.svg Benito Archundia

22 tháng 6, 2006
16:00
Ghana  2 - 1  Hoa Kỳ
Dramani Goal 22'
Appiah Goal 45+2' (ph.đ.)
Chi tiết Dempsey Goal 43'
Sân vận động Franken, Nuremberg
Khán giả: 41.000
Trọng tài: Flag of Germany.svg Markus Merk


Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Brasil 3 3 0 0 7 1 +6 9
 Úc 3 1 1 1 5 5 0 4
 Croatia 3 0 2 1 2 3 −1 2
 Nhật Bản 3 0 1 2 2 7 −5 1
Tóm tắt các trận đấu
12 tháng 6, 2006
15:00
Úc  3 - 1  Nhật Bản
Cahill Goal 84'89'
Aloisi Goal 90+2'
Chi tiết Nakamura Goal 26'

13 tháng 6, 2006
21:00
Brasil  1 - 0  Croatia
Kaká Goal 44' Chi tiết
Sân vận động Olympic, Berlin
Khán giả: 72.000
Trọng tài: Flag of Mexico.svg Benito Archundia

18 tháng 6, 2006
15:00
Croatia  0 - 0  Nhật Bản
Chi tiết
Sân vận động Franken, Nuremberg
Khán giả: 41.000
Trọng tài: Flag of Belgium (civil).svg Frank De Bleeckere

18 tháng 6, 2006
18:00
Brasil  2 - 0  Úc
Adriano Goal 49'
Fred Goal 90'
Chi tiết
Sân vận động Allianz Arena, München
Khán giả: 66.000
Trọng tài: Flag of Germany.svg Markus Merk

22 tháng 6, 2006
21:00
Nhật Bản  1 - 4  Brasil
Tamada Goal 34' Chi tiết Ronaldo Goal 45+1'81'
Juninho Goal 53'
Gilberto Goal 59'
Sân vận động Westfalen, Dortmund
Khán giả: 65.000
Trọng tài: Flag of France.svg Éric Poulat

22 tháng 6, 2006
21:00
Croatia  2 - 2  Úc
Srna Goal 2'
N. Kovač Goal 56'
Chi tiết Moore Goal 38' (ph.đ.)
Kewell Goal 79'
Sân vận động Gottlieb-Daimler, Stuttgart
Khán giả: 52.000
Trọng tài: Flag of England (bordered).svg Graham Poll


Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Thụy Sĩ 3 2 1 0 4 0 +4 7
 Pháp 3 1 2 0 3 1 +2 5
 Hàn Quốc 3 1 1 1 3 4 −1 4
 Togo 3 0 0 3 1 6 −5 0
Tóm tắt các trận đấu
13 tháng 6, 2006
15:00
Hàn Quốc  2 - 1  Togo
Lee Chun-Soo Goal 54'
Ahn Jung-Hwan Goal 72'
Chi tiết Kader Goal 31'

13 tháng 6, 2006
18:00
Pháp  0 - 0  Thụy Sĩ
Chi tiết

18 tháng 6, 2006
21:00
Pháp  1 - 1  Hàn Quốc
Henry Goal 9' Chi tiết Park Ji-Sung Goal 81'
Sân vận động Zentral, Leipzig
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Flag of Mexico.svg Benito Archundia

19 tháng 6, 2006
15:00
Togo  0 - 2  Thụy Sĩ
Chi tiết Frei Goal 16'
Barnetta Goal 88'
Sân vận động Westfalen, Dortmund
Khán giả: 65.000
Trọng tài: Flag of Paraguay.svg Carlos Amarilla

23 tháng 6, 2006
21:00
Togo  0 - 2  Pháp
Chi tiết Vieira Goal 55'
Henry Goal 61'
Sân vận động RheinEnergie, Köln
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Flag of Uruguay (bordered).svg Jorge Larrionda

23 tháng 6, 2006
21:00
Thụy Sĩ  2 - 0  Hàn Quốc
Senderos Goal 23'
Frei Goal 77'
Chi tiết
Sân vận động AWD-Arena, Hanover
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Flag of Argentina.svg Horacio Elizondo


Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Tây Ban Nha 3 3 0 0 8 1 +7 9
 Ukraina 3 2 0 1 5 4 +1 6
 Tunisia 3 0 1 2 3 6 -3 1
 Ả Rập Saudi 3 0 1 2 2 7 -5 1
Tóm tắt các trận đấu
14 tháng 5, 2006
15:00
Tây Ban Nha  4 - 0  Ukraina
Alonso Goal 13'
Villa Goal 17'48' (ph.đ.)
Torres Goal 81'
Chi tiết
Sân vận động Zentral, Leipzig
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Flag of Switzerland.svg Massimo Busacca

14 tháng 6, 2006
18:00
Tunisia  2 - 2  Ả Rập Saudi
Jaziri Goal 23'
Jaïdi Goal 90+2'
Chi tiết Al-Qahtani Goal 57'
Al-Jaber Goal 84'
Sân vận động Allianz Arena, München
Khán giả: 66.000
Trọng tài: Flag of Australia.svg Mark Shield

19 tháng 6, 2006
18:00
Ả Rập Saudi  0 - 4  Ukraina
Chi tiết Rusol Goal 4'
Rebrov Goal 36'
Shevchenko Goal 46'
Kalynychenko Goal 84'
Sân vận động AOL Arena, Hamburg
Khán giả: 50.000
Trọng tài: Flag of England (bordered).svg Graham Poll

19 tháng 6, 2006
21:00
Tây Ban Nha  3 - 1  Tunisia
Raúl Goal 71'
Torres Goal 76'90+1' (ph.đ.)
Chi tiết Mnari Goal 8'

23 tháng 6, 2006
16:00
Ả Rập Saudi  0 - 1  Tây Ban Nha
Chi tiết Juanito Goal 36'

23 tháng 6, 2006
16:00
Ukraina  1 - 0  Tunisia
Shevchenko Goal 70' (ph.đ.) Chi tiết
Sân vận động Olympic, Berlin
Khán giả: 72.000
Trọng tài: Flag of Paraguay.svg Carlos Amarilla


Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại trực tiếp
Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
24 tháng 6 - München            
 Flag of Germany.svg Đức  2
30 tháng 6 – Berlin
 Flag of Sweden.svg Thụy Điển  0  
 Flag of Germany.svg Đức (pen)  1 (4)
24 tháng 6 - Leipzig
   Flag of Argentina.svg Argentina  1 (2)  
 Flag of Argentina.svg Argentina (h.p.)  2
4 tháng 7 – Dortmund
  Flag of Mexico.svg Mexico  1  
 Flag of Germany.svg Đức  0
26 tháng 6 - Kaiserslautern
   Flag of Italy.svg Ý (h.p.)  2  
 Flag of Italy.svg Ý  1
30 tháng 6 - Hamburg
 Flag of Australia.svg Úc  0  
 Flag of Italy.svg Ý  3
26 tháng 6 - Köln
   Flag of Ukraine.svg Ukraina  0  
 Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ  0 (0)
9 tháng 7 - Berlin
 Flag of Ukraine.svg Ukraina (pen)  0 (3)  
 Flag of Italy.svg Ý (pen)  1 (5)
25 tháng 6 - Stuttgart
   Flag of France.svg Pháp  1 (3)
 Flag of England (bordered).svg Anh  1
1 tháng 7 - Gelsenkirchen
 Flag of Ecuador.svg Ecuador  0  
 Flag of England (bordered).svg Anh  0 (1)
25 tháng 6 - Nürnberg
   Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha (pen)  0 (3)  
 Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha  1
5 tháng 7 - München
 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan  0  
 Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha  0
27 tháng 6 - Dortmund
   Flag of France.svg Pháp  1   Tranh hạng ba
 Flag of Brazil.svg Brasil  3
1 tháng 7 - Frankfurt am Main 8 tháng 7 - Stuttgart
 Flag of Ghana.svg Ghana  0  
 Flag of Brazil.svg Brasil  0  Flag of Germany.svg Đức  3
27 tháng 6 - Hannover
   Flag of France.svg Pháp  1    Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha  1
 Flag of Spain.svg Tây Ban Nha  1
 Flag of France.svg Pháp  3  


Vòng 1/8[sửa | sửa mã nguồn]

24 tháng 6, 2006
17:00
Đức  2 - 0  Thụy Điển
Podolski Goal 4'12' Chi tiết
Sân vận động Allianz Arena, Munich
Khán giả: 66.000
Trọng tài: Brasil Carlos Simon

24 tháng 6, 2006
21:00
Argentina  2 - 1 (h.p.)  México
Crespo Goal 10'
Rodríguez Goal 98'
Chi tiết Márquez Goal 6'
Sân vận động Zentral, Leipzig
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Thụy Điển Massimo Busacca

25 tháng 6, 2006
17:00
Anh  1 - 0  Ecuador
Beckham Goal 60' Chi tiết

25 tháng 6, 2006
21:00
Bồ Đào Nha  1 - 0  Hà Lan
Maniche Goal 23' Chi tiết
Sân vận động Franken, Nuremberg
Khán giả: 41.000
Trọng tài: Nga Valentin Ivanov

26 tháng 6, 2006
17:00
Ý  1 - 0  Úc
Totti Goal 90+5' (phạt đền) Chi tiết

26 tháng 6, 2006
21:00
Thụy Sĩ  0 - 0 (h.p.)  Ukraina
Chi tiết
Sân vận động RheinEnergie, Köln
Khán giả: 45.000
Trọng tài: México Benito Archundia
    Luân lưu 11m  
Streller Hỏng (ra ngoài)
Barnetta Hỏng (chạm xà ngang)
Cabanas Hỏng (ra ngoài)
0 - 3 Hỏng (ra ngoài) Shevchenko
Thành công Milevskiy
Thành công Rebrov
Thành công Husyev
 

27 tháng 6, 2006
17:00
Brasil  3 - 0  Ghana
Ronaldo Goal 5'
Adriano Goal 45+1'
Zé Roberto Goal 84'
Chi tiết
Sân vận động Westfalen, Dortmund
Khán giả: 65.000
Trọng tài: Slovakia Ľuboš Micheľ

27 tháng 6, 2006
21:00
Tây Ban Nha  1 - 3  Pháp
Villa Goal 28' (phạt đền) Chi tiết Ribéry Goal 41'
Vieira Goal 83'
Zidane Goal 90+2'
Sân vận động AWD-Arena, Hanover
Khán giả: 43.000
Trọng tài: Ý Roberto Rosetti

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

30 tháng 6, 2006
17:00
Đức  1 - 1 (h.p.)  Argentina
Klose Goal 80' Chi tiết Ayala Goal 49'
Sân vận động Olympic, Berlin
Khán giả: 72.000
Trọng tài: Slovakia Ľuboš Micheľ
    Luân lưu 11m  
Neuville Thành công
Ballack Thành công
Podolski Thành công
Borowski Thành công
4 - 2 Thành công Cruz
Hỏng Ayala
Thành công Rodríguez
Hỏng Cambiasso
 

30 tháng 6, 2006
21:00
Ý  3 - 0  Ukraina
Zambrotta Goal 6'
Toni Goal 59'69'
Chi tiết
Sân vận động AOL Arena, Hamburg
Khán giả: 50.000
Trọng tài: Bỉ Frank De Bleeckere

1 tháng 7, 2006
17:00
Anh  0 - 0 (h.p.)  Bồ Đào Nha
Chi tiết
    Luân lưu 11m  
Lampard Hỏng (thủ môn đẩy)
Hargreaves Thành công
Gerrard Hỏng (thủ môn đẩy)
Carragher Hỏng (thủ môn đẩy)
1 – 3 Thành công Simão
Hỏng (hit post) Viana
Hỏng (thủ môn đẩy) Petit
Thành công Postiga
Thành công Ronaldo
 

1 tháng 7, 2006
21:00
Brasil  0 - 1  Pháp
Chi tiết Henry Goal 57'

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

4 tháng 7, 2006
21:00
Đức  0 - 2 (h.p.)  Ý
Chi tiết Grosso Goal 119'
Del Piero Goal 120+1'
Sân vận động Westfalen, Dortmund
Khán giả: 65.000
Trọng tài: México Benito Archundia

5 tháng 7, 2006
21:00
Bồ Đào Nha  0 - 1  Pháp
Chi tiết Zidane Goal 33' (phạt đền)
Sân vận động Allianz Arena, Munich
Khán giả: 66.000
Trọng tài: Uruguay Jorge Larrionda

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

8 tháng 7, 2006
21:00
Đức  3 - 1  Bồ Đào Nha
Schweinsteiger Goal 56'78'
Petit (l.n.) Goal 60'
Chi tiết Nuno Gomes Goal 88'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

9 tháng 7, 2006
20:00
Ý  1 – 1 (h.p.)  Pháp
Materazzi Goal 19' Chi tiết Zidane Goal 7' (phạt đền)
Sân Olympic, Berlin
Khán giả: 69.000
Trọng tài: Argentina Horacio Elizondo
    Luân lưu 11m  
Pirlo Thành công
Materazzi Thành công
De Rossi Thành công
Del Piero Thành công
Grosso Thành công
5 – 3 Thành công Wiltord
Hỏng (chạm xà ngang) Trezeguet
Thành công Abidal
Thành công Sagnol
 

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch World Cup 2006
Flag of Italy.svg
Ý
Lần thứ tư

Các sự kiện liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ đội tuyển Croatia Josip Šimunić trở thành cầu thủ đầu tiên (và có thể là duy nhất) bị phạt 3 thẻ vàng trong một trận đấu. Josip Šimunić bị trọng tài người Anh Graham Poll phạt thẻ vàng vào các phút thứ 61, 90 (quên không rút thẻ đỏ) và 92 trong trận đấu Croatia - Úc ngày 22 tháng 6 [10].
  • Ronaldo lập kỷ lục ghi bàn mới tại các kỳ World Cup. Với 3 bàn thắng có được tại World Cup 2006, tiền đạo người Brasil này đã có tổng cộng 15 bàn thắng (sau khi tham dự 3 kỳ World Cup 1998, 2002, và 2006), vượt qua kỷ lục 14 bàn của Gerd Müller được xác lập cách đây 32 năm (sau khi tham dự 2 kỳ World Cup 1970, 1974).
  • Quả bóng vàng được trao cho Zinedine Zidane (Pháp) - một quyết định gây tranh cãi. Bộ đôi tấn công của nước chủ nhà Đức chia nhau hai giải cá nhân: Chiếc giày vàng thuộc về Miroslav Klose (5 bàn), còn Lukas Podolski được bình chọn là Cầu thủ trẻ hay nhất (ghi 3 bàn). Gianluigi Buffon của Ý được bình chọn là thủ môn hay nhất (chỉ để thủng lưới 2 bàn, trong đó có một bàn phản lưới nhà).
  • Thụy Sĩ đã xác lập được hai kỷ lục mới tại các kỳ World Cup sau trận gặp Ukraina. Lần đầu tiên trong 76 năm lịch sử của giải, có một ĐT không để thủng lưới trong tất cả các trận đấu tại một kỳ World Cup. Họ cũng trở thành đội tuyển đầu tiên không ghi được bàn nào trong một loạt sút luân lưu khi để thua trắng 0-3 trong trận tứ kết gặp Ukraina sau khi hòa 0-0 trong 120 phút thi đấu chính thức.
  • Với 8 thẻ vàng và 4 thẻ đỏ gián tiếp dành cho Costinha, Deco, Boulahrouz, Bronckhorst, trận đấu Bồ Đào NhaHà Lan (1-0) đã trở thành trận đấu có nhiều thẻ đỏ nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới. Điều khiển trận đấu này là trọng tài Ivanov (Nga).
  • Đức đã vượt qua thành tích của Mexico để trở thành ĐT đầu tiên được đá ở 4 trận khai mạc (năm 1938, 1978, 1994 và 2006).
  • Bàn thắng sớm nhất của giải được ghi ở giây 67, do công của Asamoah Gyan trong trận gặp Cộng hòa Séc (2-0). Bàn thắng sớm nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới vẫn thuộc về Hakan Sukur (Thổ Nhĩ Kỳ). Trong trận gặp Hàn Quốc ở World Cup 2002, anh đã ghi bàn ngay ở giây thứ 11 của trận đấu.
  • Năm đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Brasil: Brasil (Carlos Alberto Parreira), Costa Rica (Alexandre Guimaraes), Nhật Bản (Zico), Bồ Đào Nha (Luiz Felipe Scolari) và Ả Rập Saudi (Marcos Paqueta).
  • Bốn đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Hà Lan: Hà Lan (Marco van Basten), Hàn Quốc (Dick Advocaat), Trinidad và Tobago (Leo Beenhakker) và Úc (Guus Hiddink).
  • Khi Serbia và Montenegro tuyên bố độc lập thành SerbiaMontenegro vào ngày 5 tháng 6 năm 2006, đây là lần đầu tiên tại giải có một đội tuyển tham dự cho một quốc gia không còn tồn tại.
  • Nếu không kể giải vô địch lần thứ nhất năm 1930, đây là lần có nhiều đội tuyển tham dự lần đầu tiên nhất (8 đội).
  • Trọng tài người Argentina Horacio Elizondo trở thành trọng tài đầu tiên được bắt chính cả hai trận đấu khai mạc và chung kết trong cùng một vòng chung kết. Ngoài ra, ông còn lập kỷ lục bắt chính 5 trận trong cùng một vòng chung kết.

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Bàn ghi vào lưới nhà

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua [11].

R Đội bóng G P W D L GF GA GD Pts.
Chung kết
1  Ý E 7 5 2 0 12 2 +10 17
2  Pháp G 7 4 3 0 9 3 +6 15
Tranh hạng ba
3  Đức A 7 5 1 1 14 6 +8 16
4  Bồ Đào Nha D 7 4 1 2 7 5 +2 13
Loại ở vòng tứ kết
5  Brasil F 5 4 0 1 10 2 +8 12
6  Argentina C 5 3 2 0 11 3 +8 11
7  Anh B 5 3 2 0 6 2 +4 11
8  Ukraina H 5 2 1 2 5 7 −2 7
Loại ở vòng 16 đội
9  Tây Ban Nha H 4 3 0 1 9 4 +5 9
10  Thụy Sĩ G 4 2 2 0 4 0 +4 8
11  Hà Lan C 4 2 1 1 3 2 +1 7
12  Ecuador A 4 2 0 2 5 4 +1 6
13  Ghana E 4 2 0 2 4 6 −2 6
14  Thụy Điển B 4 1 2 1 3 4 −1 5
15  México D 4 1 1 2 5 5 0 4
16  Úc F 4 1 1 2 5 6 −1 4
Loại ở vòng bảng
17  Hàn Quốc G 3 1 1 1 3 4 −1 4
18  Paraguay B 3 1 0 2 2 2 0 3
19  Côte d'Ivoire C 3 1 0 2 5 6 −1 3
20  Cộng hòa Séc E 3 1 0 2 3 4 −1 3
21  Ba Lan A 3 1 0 2 2 4 −2 3
22  Croatia F 3 0 2 1 2 3 −1 2
23  Angola D 3 0 2 1 1 2 −1 2
24  Tunisia H 3 0 1 2 3 6 −3 1
25  Hoa Kỳ E 3 0 1 2 2 6 −4 1
25  Iran D 3 0 1 2 2 6 −4 1
27  Trinidad & Tobago B 3 0 1 2 0 4 −4 1
28  Nhật Bản F 3 0 1 2 2 7 −5 1
28  Ả Rập Saudi H 3 0 1 2 2 7 −5 1
30  Togo G 3 0 0 3 1 6 −5 0
31  Costa Rica A 3 0 0 3 3 9 −6 0
32  Serbia và Montenegro C 3 0 0 3 2 10 −8 0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thông tin về bài hát chính thức
  2. ^ “The FIFA World Cup TV viewing figures” (bằng tiếng Anh). FIFA.com. Truy cập 31 tháng 10 năm 2007. 
  3. ^ Brazil đã rút lui trước khi việc bỏ phiếu chọn nước chủ nhà tổ chức Wourd Cup năm 2006
  4. ^ “Call for World Cup re-vote”. BBC Sport. 7 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2007. 
  5. ^ “FIFA World Cup 2006: Results of First Two Rounds of Voting”. FIFA.com. 6 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. 
  6. ^ “Deadline for submitting list of 23 players remains 15 May 2006”. FIFA.com. 16 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2008. 
  7. ^ “FIFA Organising Committee approves team classifications and final draw procedure”. FIFA.com. 6 tháng 12 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. 
  8. ^ Wilson, Paul (11 tháng 12 năm 2005). “An easy group? Draw your own conclusions”. The Observer (UK). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006. 
  9. ^ Palmer, Kevin (24 tháng 5 năm 2006). “Group C Tactics Board”. ESPNsoccernet. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006. 
  10. ^ 3 thẻ vàng bằng 1 thẻ đỏ, chuyện thật như đùa trên Vietnam Net
  11. ^ FIFA.com (9 tháng 7 năm 2006). “Germany 2006: The final ranking” (bằng tiếng Anh). 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]