Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
FIFA Fußball-Weltmeisterschaft
Deutschland 2006
2006 FIFA World Cup logo.svg
Logo chính thức
Thông tin chung
Nước chủ nhà Đức
Thời gian 9 tháng 6 – 9 tháng 7 (31 ngày)
Số đội 32 (từ 6 liên đoàn)
Số địa điểm thi đấu 12 (tại 12 thành phố)
Vị trí chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Ý (lần thứ 4)
Silver medal.svg Hạng nhì  Pháp
Bronze medal.svg Hạng ba  Đức
Hạng tư  Bồ Đào Nha
Thống kê
Số trận đấu 64
Số bàn thắng 147 (2.3 bàn/trận)
Khán giả 3.359.439 (52.491 khán giả/trận)
Vua phá lưới Đức Miroslav Klose
(5 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Pháp Zinedine Zidane
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Đức Lukas Podolski
Thủ môn xuất sắc nhất Ý Gianluigi Buffon
Nhật Bản Hàn Quốc 2002
Cộng hòa Nam Phi 2010
Goleo VI - linh vật của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 hay còn gọi là Cúp bóng đá thế giới 2006 (tên chính thức là 2006 FIFA World Cup Germany / FIFA Fußball-Weltmeisterschaft Deutschland 2006) được tổ chức từ 9 tháng 6 đến 9 tháng 7 năm 2006 tại 12 thành phố của Cộng hòa Liên bang Đức. Đây là giải vô địch bóng đá thế giới lần thứ mười tám và là lần thứ 2 được tổ chức ở Đức (lần trước vào năm 1974 ở Tây Đức). Bài hát chính thức của giải là bài "The Time of Our Lives", của Il Divo[1]. Bài hát chào mừng (anthem) của giải là bài "Celebrate the Day", của Herbert Groemeyer.

Trong mùa giải này có tất cả 197 đội bóng tham gia các vòng loại (Hầu hết các đội bóng này là thành viên của FIFA. Đây là giải đấu có số lượng đội bóng tham gia nhiều nhất trong lịch sử. Trong đó, 32 đội xuất sắc nhất tham gia vào vòng chung kết với các trận đấu: bảng, tứ kết, bán kết, chung kết. Trận chung kết giữa PhápÝ được tổ chức tại sân vận động OlympicBerlin. Sau trận đấu này, Ý giành chức vô địch lần thứ tư vào ngày 9 tháng 7, 2006.

Việc bán bản quyền phát sóng và tài trợ đã góp phần thành công cho giải đấu. Trong thời kì diễn ra World Cup 2006, người ta ước tính rằng có khoảng 26.290.000.000 lượt người xem trực tuyến. Giải đấu đã thu hút được 715.100.000 khán giả trên khắp thế giới. World Cup 2006 xếp hạng thứ tư về số lượng người theo dõi, sau các giải vô địch bóng đá thế giới các năm 1990, 1994, 2002 [2]. World Cup 2006 đã diễn ra thành công ở Đức, nhờ đó nước chủ nhà đã quảng bá được hình ảnh của mình ra khắp thế giới. Với tư cách là đội chiến thắng, Ý là đội đại diện thế giới giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2009.

Lựa chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Việc bỏ phiếu để lựa chọn nước chủ nhà tổ chức World Cup năm 2006 bắt đầu được tổ chức vào tháng 7 năm 2000 tại Zurich, Thụy Sĩ. Trong đó, bốn ứng viên sáng giá bao gồm: Đức, Nam Phi, Anh và Morocco [3]. Ba vòng bỏ phiếu lần lượt diễn ra để loại ra quốc gia có số phiếu ít nhất của mỗi vòng. Vòng thứ ba được tổ chức vào ngày 7 tháng 7 năm 2000 và Đức đã trở thành đội chủ nhà khi có nhiều phiếu hơn Nam Phi.

Sau đó, quyết định chọn Đức đăng cai tổ chức World Cup 2006 đã gây tranh cãi trong dư luận [4]. Kết quả được trình bày trong bảng sau:

Kết quả [5]
Quốc gia Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3
Đức Đức 10 11 12
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 6 11 11
Anh Anh 5 2
Maroc Morocco 3

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Berlin Dortmund München Stuttgart
Olympiastadion Signal Iduna Park Allianz Arena Gottlieb-Daimler-Stadion
52°30′53″B 13°14′22″Đ / 52,51472°B 13,23944°Đ / 52.51472; 13.23944 (Olympiastadion (Berlin)) 51°29′33,25″B 7°27′6,63″Đ / 51,48333°B 7,45°Đ / 51.48333; 7.45000 (Signal Iduna Park) 48°13′7,59″B 11°37′29,11″Đ / 48,21667°B 11,61667°Đ / 48.21667; 11.61667 (Allianz Arena) 48°47′32,17″B 9°13′55,31″Đ / 48,78333°B 9,21667°Đ / 48.78333; 9.21667 (Mercedes-Benz Arena)
Sức chứa: 72,000[6] Sức chứa: 65,000[7] Sức chứa: 66,000[8] Sức chứa: 52,000[9]
Berliner Olympiastadion night.jpg WM2006 BRA-JPN2.JPG München - Allianz-Arena (Luftbild).jpg Luftbild Daimlerstadion Schleyerhalle Porsche-Arena.jpg
Gelsenkirchen Hamburg
Veltins-Arena AOL Arena
51°33′16,21″B 7°4′3,32″Đ / 51,55°B 7,06667°Đ / 51.55000; 7.06667 (Veltins-Arena) 53°35′13,77″B 9°53′55,02″Đ / 53,58333°B 9,88333°Đ / 53.58333; 9.88333 (AOL Arena)
Sức chứa: 52,000[10] Sức chứa: 50,000[11]
Schalke Porto CL0708 2.jpg RK 1009 9831 Volksparkstadion.jpg
Frankfurt Köln
Commerzbank-Arena5 RheinEnergieStadion6
50°4′6,86″B 8°38′43,65″Đ / 50,06667°B 8,63333°Đ / 50.06667; 8.63333 (Commerzbank Arena) 50°56′0,59″B 6°52′29,99″Đ / 50,93333°B 6,86667°Đ / 50.93333; 6.86667 (RheinEnergie Stadion)
Sức chứa: 48.000[12] Sức chứa: 45.000[13]
FIFA WM06 Stadion Koeln.jpg
Hannover Leipzig Kaiserslautern Nürnberg
AWD-Arena Zentralstadion Fritz-Walter-Stadion EasyCredit Stadion
52°21′36,24″B 9°43′52,31″Đ / 52,35°B 9,71667°Đ / 52.35000; 9.71667 (AWD-Arena) 51°20′44,86″B 12°20′53,59″Đ / 51,33333°B 12,33333°Đ / 51.33333; 12.33333 (Zentralstadion) 49°26′4,96″B 7°46′35,24″Đ / 49,43333°B 7,76667°Đ / 49.43333; 7.76667 (Fritz Walter Stadion) 49°25′34″B 11°7′33″Đ / 49,42611°B 11,12583°Đ / 49.42611; 11.12583 (EasyCredit-Stadion)
Sức chứa: 43,000[14] Sức chứa: 43,000[15] Sức chứa: 46,000[16] Sức chứa: 41.000[17]
Hannover96 Nordtribüne.JPG Leipzig von oben Zentralstadion.jpg Kaiserslautern 03.jpg Frankenstadion 1.JPG

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại cho World Cup 2006 bắt đầu từ tháng 9 năm 2003 và đã kết thúc ngày 17 tháng 11 năm 2005 với hơn 800 trận đấu và 2400 bàn thắng.

Bên cạnh đội chủ nhà (Đức) được vào thẳng vòng chung kết, 196 quốc gia và vùng lãnh thổ khác đã tham dự vòng loại để chọn ra 31 đội.

Các đội giành quyền tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Confederation Referee Assistants
AFC Kamikawa Toru (Nhật Bản) Hiroshima Yoshikazu(Nhật Bản)
Kim Dae-Young (Hàn Quốc)
Shamsul Maidin (Singapore) Prachya Permpanich (Thái Lan)
Eisa Ghoulom (UAE)
CAF Coffi Codjia (Bénin) Aboudou Aderodjou (Bénin)
Célestin Ntagungira (Rwanda)
Essam Abd El Fatah (Ai Cập) Dramane Dante (Mali)
Mamadou N'Doye (Sénégal)
CONCACAF Benito Archundia (México) José Ramírez (México)
Héctor Vergara (Canada)
Marco Rodríguez (México) José Luis Camargo (México)
Leonel Leal (Costa Rica)
CONMEBOL Horacio Elizondo (Argentina) Darío García (Argentina)
Rodolfo Otero (Argentina)
Carlos Simon (Brasil) Aristeu Tavares (Brasil)
Ednílson Corona (Brasil)
Óscar Ruiz (Colombia) José Navia (Colombia)
Fernando Tamayo (Ecuador)
Carlos Amarilla (Paraguay) Amelio Andino (Paraguay)
Manuel Bernal (Paraguay)
Jorge Larrionda (Uruguay) Wálter Rial (Uruguay)
Pablo Fandiño (Uruguay)
OFC Mark Shield (Úc) Nathan Gibson (Úc)
Ben Wilson (Úc)
UEFA Frank De Bleeckere (Bỉ) Peter Hermans (Bỉ)
Walter Vromans (Bỉ)
Graham Poll (Anh) Philip Sharp (Anh)
Glenn Turner (Anh)
Éric Poulat (Pháp) Lionel Dagorne (Pháp)
Vincent Texier (Pháp)
Markus Merk (Đức) Jan-Hendrik Salver (Đức)
Christian Schraer (Đức)
Roberto Rosetti (Ý) Alessandro Stagnelli (Ý)
Cristiano Copelli (Ý)
Valentin Ivanov (Nga) Nikolay Golubev (Nga)
Evgueni Volnin (Nga)
Ľuboš Micheľ (Slovakia) Roman Slyško (Slovakia)
Martin Balko (Slovakia)
Luis Medina Cantalejo (Tây Ban Nha) Victoriano Giraldez Carrasco (Tây Ban Nha)
Pedro Medina Hernández (Tây Ban Nha)
Massimo Busacca (Thụy Sĩ) Francesco Buragina (Thụy Sĩ)
Matthias Arnet (Thụy Sĩ)

Danh sách cầu thủ tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội tuyển tham gia vòng chung kết có quyền đăng ký 23 cầu thủ, trong đó có tối thiểu 3 thủ môn. Hạn cuối cùng để nộp danh sách là ngày 15 tháng 5 năm 2006. Trong trường hợp chấn thương vào phút chót, các đội tuyển có thể thay đổi danh sách chậm nhất là vào 24 giờ trước trận đấu khai mạc giải [18].

Lễ bốc thăm và thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhóm bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm để thành lập các bảng cho Vòng chung kết World Cup 2006 đã diễn ra ngày 9 tháng 12 năm 2005 tại Trung tâm triển lãm Leipzig (Đức) với sự có mặt của khoảng 6720 khách mời. Người dẫn chương trình trong lễ bốc thăm là siêu mẫu Heidi Klum.

32 đội tuyển tham dự giải được chia ra làm 5 nhóm tại lễ bốc thăm, mỗi bảng đấu sẽ có một đội thuộc mỗi nhóm. Nhóm một là nhóm hạt giống bao gồm các đội tuyển hạt giống. Nhóm hai là nhóm các đội tuyển châu Phi, Nam Mỹchâu Úc. Nhóm thứ ba là nhóm các đội tuyển châu Âu không phải là hạt giống. Nhóm thứ tư gồm các đội châu Á và khu vực CONCACAF. Đội tuyển Serbia và Montenegro vào một nhóm riêng để không thể có 3 đội châu Âu rơi vào cùng một bảng và chắc chắn sẽ phải gặp một trong ba đội hạt giống là Brasil [19], Argentina, Mexico. Như mọi khi, kết quả bốc thăm luôn thuận lợi với đội này và bất lợi với đội khác. Ở giải năm nay, các đội không may mắn khi rơi vào bảng được coi là tử thần là các bảng C và E [20][21].

Nhóm hạt giống Nhóm hai Nhóm ba Nhóm bốn Nhóm đặc biệt

 Argentina
 Brasil
 Anh
 Pháp
 Đức
 Ý
 México
 Tây Ban Nha

 Angola
 Úc
 Ecuador
 Ghana
 Côte d'Ivoire
 Paraguay
 Togo
 Tunisia

 Croatia
 Cộng hòa Séc
 Hà Lan
 Ba Lan
 Bồ Đào Nha
 Thụy Điển
 Thụy Sĩ
 Ukraina

 Costa Rica
 Iran
 Nhật Bản
 Ả Rập Saudi
 Hàn Quốc
 Trinidad & Tobago
 Hoa Kỳ

 Serbia và Montenegro

Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (GMT +2)

Màu sắc được sử dụng trong bảng
Đội nhất và nhì bảng giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Đức 3 3 0 0 8 2 +6 9
 Ecuador 3 2 0 1 5 3 +2 6
 Ba Lan 3 1 0 2 2 4 -2 3
 Costa Rica 3 0 0 3 3 9 -6 0
9 tháng 6, 2006
Đức  4–2  Costa Rica Allianz Arena, München
Ba Lan  0–2  Ecuador Veltins-Arena, Gelsenkirchen
14 tháng 6, 2006
Đức  1–0  Ba Lan Signal Iduna Park, Dortmund
15 tháng 6, 2006
Ecuador  0–0  Costa Rica AOL Arena, Hamburg
20 tháng 6, 2006
Ecuador  0–3  Đức Olympiastadion, Berlin
Costa Rica  1–2  Ba Lan AWD-Arena, Hannover

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Anh 3 2 1 0 5 2 +3 7
 Thụy Điển 3 1 2 0 3 2 +1 5
 Paraguay 3 1 0 2 2 2 0 3
 Trinidad & Tobago 3 0 1 2 0 4 -4 1
10 tháng 6, 2006
Anh  1–0  Paraguay Commerzbank-Arena, Frankfurt
Trinidad & Tobago  0–0  Thụy Điển Signal Iduna Park, Dortmund
15 tháng 6, 2006
Anh  2–0  Trinidad & Tobago EasyCredit-Stadion, Nürnberg
Thụy Điển  1–0  Paraguay Olympiastadion, Berlin
20 tháng 6, 2006
Thụy Điển  2–2  Anh RheinEnergieStadion, Köln
Paraguay  2–0  Trinidad & Tobago Fritz-Walter-Stadion, Kaiserslautern

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Argentina 3 2 1 0 8 1 +7 7
 Hà Lan 3 2 1 0 3 1 +2 7
 Côte d'Ivoire 3 1 0 2 5 6 -1 3
 Serbia và Montenegro 3 0 0 3 2 10 -8 0
10 tháng 6, 2006
Argentina  2–1  Côte d'Ivoire AOL Arena, Hamburg
11 tháng 6, 2006
Serbia và Montenegro  0–1  Hà Lan Zentralstadion, Leipzig
16 tháng 6, 2006
Argentina  6–0  Serbia và Montenegro Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Hà Lan  1–1  Côte d'Ivoire Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
21 tháng 6, 2006
Hà Lan  0-0  Argentina Commerzbank-Arena, Frankfurt
Côte d'Ivoire  3–2  Serbia và Montenegro Allianz Arena, München

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Bồ Đào Nha 3 3 0 0 5 1 +4 9
 México 3 1 1 1 4 3 +1 4
 Angola 3 0 2 1 1 2 -1 2
 Iran 3 0 1 2 2 6 -4 1
11 tháng 6, 2006
México  3–1  Iran EasyCredit-Stadion, Nürnberg
Angola  0–1  Bồ Đào Nha RheinEnergieStadion, Köln
16 tháng 6, 2006
México  0–0  Angola AWD-Arena, Hannover
17 tháng 6, 2006
Bồ Đào Nha  2–0  Iran Commerzbank-Arena, Frankfurt
21 tháng 6, 2006
Bồ Đào Nha  2–1  México Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Iran  1–1  Angola Zentralstadion, Leipzig

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Ý 3 2 1 0 5 1 +4 7
 Ghana 3 2 0 1 4 3 +1 6
 Cộng hòa Séc 3 1 0 2 3 4 -1 3
 Hoa Kỳ 3 0 1 2 2 6 -4 1
12 tháng 6, 2006
Hoa Kỳ  0-3  Cộng hòa Séc Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Ý  2–0  Ghana AWD-Arena, Hannover
17 tháng 6, 2006
Cộng hòa Séc  0–2  Ghana RheinEnergieStadion, Köln
Ý  1–0  Hoa Kỳ Fritz-Walter-Stadion, Kaiserslautern
22 tháng 6, 2006
Cộng hòa Séc  0–2  Ý AOL Arena, Hamburg
Ghana  0–3  Hoa Kỳ EasyCredit-Stadion, Nürnberg

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Brasil 3 3 0 0 7 1 +6 9
 Úc 3 1 1 1 5 5 0 4
 Croatia 3 0 2 1 2 3 -1 2
 Nhật Bản 3 0 1 2 2 7 -5 1
12 tháng 6, 2006
Úc  1–0  Nhật Bản Fritz-Walter-Stadion, Kaiserslautern
13 tháng 6, 2006
Brasil  1–0  Croatia Olympiastadion, Berlin
18 tháng 6, 2006
Nhật Bản  0–0  Croatia EasyCredit-Stadion, Nürnberg
Brasil  2–0  Úc Allianz Arena, München
22 tháng 6, 2006
Nhật Bản  1–4  Brasil Signal Iduna Park, Dortmund
Croatia  2–2  Úc Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Thụy Sĩ 3 2 1 0 4 0 +4 7
 Pháp 3 1 2 0 3 1 +2 5
 Hàn Quốc 3 1 1 1 3 4 -1 4
 Togo 3 0 0 3 1 6 -5 0
13 tháng 6, 2006
Hàn Quốc  2–1  Togo Commerzbank-Arena, Frankfurt
Pháp  0–0  Thụy Sĩ Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
18 tháng 6, 2006
Pháp  1–1  Hàn Quốc Zentralstadion, Leipzig
19 tháng 6, 2006
Togo  0–2  Thụy Sĩ Signal Iduna Park, Dortmund
23 tháng 6, 2006
Togo  0–2  Pháp RheinEnergieStadion, Köln
Thụy Sĩ  1–0  Hàn Quốc AWD-Arena, Hanover

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Tây Ban Nha 3 3 0 0 8 1 +7 9
 Ukraina 3 2 0 1 5 4 +1 6
 Tunisia 3 0 1 2 3 6 -3 1
 Ả Rập Saudi 3 0 1 2 2 7 -5 1
14 tháng 6, 2006
Tây Ban Nha  4–0  Ukraina Zentralstadion, Leipzig
Tunisia  2–2  Ả Rập Saudi Allianz Arena, München
19 tháng 6, 2006
Ả Rập Saudi  0–4  Ukraina AOL Arena, Hamburg
Tây Ban Nha  3–1  Tunisia Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
23 tháng 6, 2006
Ả Rập Saudi  0–1  Tây Ban Nha Fritz-Walter-Stadion, Kaiserslautern
Ukraina  1–0  Tunisia Olympiastadion, Berlin

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại trực tiếp
Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
24 tháng 6 - München            
  Đức  2
30 tháng 6 – Berlin
  Thụy Điển  0  
  Đức (pen.)  1 (4)
24 tháng 6 - Leipzig
    Argentina  1 (2)  
  Argentina (h.p.)  2
4 tháng 7 – Dortmund
  México  1  
  Đức  0
26 tháng 6 - Kaiserslautern
    Ý (h.p.)  2  
  Ý  1
30 tháng 6 - Hamburg
  Úc  0  
  Ý  3
26 tháng 6 - Köln
    Ukraina  0  
  Thụy Sĩ  0 (0)
9 tháng 7 - Berlin
  Ukraina (pen.)  0 (3)  
  Ý (pen.)  1 (5)
25 tháng 6 - Stuttgart
    Pháp  1 (3)
  Anh  1
1 tháng 7 - Gelsenkirchen
  Ecuador  0  
  Anh  0 (1)
25 tháng 6 - Nürnberg
    Bồ Đào Nha (pen.)  0 (3)  
  Bồ Đào Nha  1
5 tháng 7 - München
  Hà Lan  0  
  Bồ Đào Nha  0
27 tháng 6 - Dortmund
    Pháp  1   Tranh hạng ba
  Brasil  3
1 tháng 7 - Frankfurt 8 tháng 7 - Stuttgart
  Ghana  0  
  Brasil  0   Đức  3
27 tháng 6 - Hannover
    Pháp  1     Bồ Đào Nha  1
  Tây Ban Nha  1
  Pháp  3  


Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

24 tháng 6, 2006
17:00
Đức  2–0  Thụy Điển
Podolski Bàn thắng 4'12' Chi tiết
Sân vận động Allianz, München
Khán giả: 66,000
Trọng tài: Carlos Simon (Brasil)

24 tháng 6, 2006
21:00
Argentina  2–1 (h.p.)  México
Crespo Bàn thắng 10'
Rodríguez Bàn thắng 98'
Chi tiết Márquez Bàn thắng 6'
Zentralstadion, Leipzig
Khán giả: 43,000
Trọng tài: Massimo Busacca (Thụy Sĩ)

25 tháng 6, 2006
17:00
Anh  1–0  Ecuador
Beckham Bàn thắng 60' Chi tiết
Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
Khán giả: 52,000
Trọng tài: Frank De Bleeckere (Bỉ)

25 tháng 6, 2006
21:00
Bồ Đào Nha  1–0  Hà Lan
Maniche Bàn thắng 23' Chi tiết
Frankenstadion, Nürnberg
Khán giả: 41,000
Trọng tài: Valentin Ivanov (Nga)

26 tháng 6, 2006
17:00
Ý  1–0  Úc
Totti Bàn thắng 90+5' (ph.đ.) Chi tiết

26 tháng 6, 2006
21:00
Thụy Sĩ  0–0 (h.p.)  Ukraina
Chi tiết
  Loạt sút luân lưu  
Streller Hỏng
Barnetta Hỏng
Cabanas Hỏng
0–3 Hỏng Shevchenko
Thành công Milevskiy
Thành công Rebrov
Thành công Husyev
RheinEnergieStadion, Köln
Khán giả: 45,000
Trọng tài: Benito Archundia (México)

27 tháng 6, 2006
17:00
Brasil  3–0  Ghana
Ronaldo Bàn thắng 5'
Adriano Bàn thắng 45+1'
Zé Roberto Bàn thắng 84'
Chi tiết
Signal Iduna Park, Dortmund
Khán giả: 65,000
Trọng tài: Ľuboš Micheľ (Slovakia)

27 tháng 6, 2006
21:00
Tây Ban Nha  1–3  Pháp
Villa Bàn thắng 28' (ph.đ.) Chi tiết Ribéry Bàn thắng 41'
Vieira Bàn thắng 83'
Zidane Bàn thắng 90+2'
AWD-Arena, Hannover
Khán giả: 43,000
Trọng tài: Roberto Rosetti (Ý)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

30 tháng 6, 2006
17:00
Đức  1–1 (h.p.)  Argentina
Klose Bàn thắng 80' Chi tiết Ayala Bàn thắng 49'
  Loạt sút luân lưu  
Neuville Thành công
Ballack Thành công
Podolski Thành công
Borowski Thành công
4–2 Thành công Cruz
Hỏng Ayala
Thành công Rodríguez
Hỏng Cambiasso
Olympiastadion, Berlin
Khán giả: 72,000
Trọng tài: Ľuboš Micheľ (Slovakia)

30 tháng 6, 2006
21:00
Ý  3–0  Ukraina
Zambrotta Bàn thắng 6'
Toni Bàn thắng 59'69'
Chi tiết
AOL Arena, Hamburg
Khán giả: 50,000
Trọng tài: Frank De Bleeckere (Bỉ)

1 tháng 7, 2006
17:00
Anh  0–0 (h.p.)  Bồ Đào Nha
Chi tiết
  Loạt sút luân lưu  
Lampard Hỏng
Hargreaves Thành công
Gerrard Hỏng
Carragher Hỏng
1–3 Thành công Simão
Hỏng Viana
Hỏng Petit
Thành công Postiga
Thành công Ronaldo
Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Khán giả: 52,000
Trọng tài: Horacio Elizondo (Argentina)

1 tháng 7, 2006
21:00
Brasil  0–1  Pháp
Chi tiết Henry Bàn thắng 57'
Commerzbank-Arena, Frankfurt
Khán giả: 48,000
Trọng tài: Luis Medina Cantalejo (Tây Ban Nha)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

4 tháng 7, 2006
21:00
Đức  0–2 (h.p.)  Ý
Chi tiết Grosso Bàn thắng 119'
Del Piero Bàn thắng 120+1'
Signal Iduna Park, Dortmund
Khán giả: 65,000
Trọng tài: Benito Archundia (México)

5 tháng 7, 2006
21:00
Bồ Đào Nha  0–1  Pháp
Chi tiết Zidane Bàn thắng 33' (ph.đ.)
Allianz Arena, München
Khán giả: 66,000
Trọng tài: Jorge Larrionda (Uruguay)

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

8 tháng 7, 2006
21:00
Đức  3–1  Bồ Đào Nha
Schweinsteiger Bàn thắng 56'78'
Petit Bàn thắng 60' (l.n.)
Chi tiết Nuno Gomes Bàn thắng 88'
Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
Khán giả: 52,000
Trọng tài: Kamikawa Toru (Nhật Bản)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

9 tháng 7, 2006
20:00
Ý  1–1 (h.p.)  Pháp
Materazzi Bàn thắng 19' Chi tiết Zidane Bàn thắng 7' (ph.đ.)
  Loạt sút luân lưu  
Pirlo Thành công
Materazzi Thành công
De Rossi Thành công
Del Piero Thành công
Grosso Thành công
5–3 Thành công Wiltord
Hỏng Trezeguet
Thành công Abidal
Thành công Sagnol
Olympiastadion, Berlin
Khán giả: 69,000
Trọng tài: Horacio Elizondo (Argentina)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svgStar*.svgStar*.svgStar*.svg

Vô địch World Cup 2006
Flag of Italy.svg
Ý
Lần thứ tư

Các sự kiện liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ đội tuyển Croatia Josip Šimunić trở thành cầu thủ đầu tiên (và có thể là duy nhất) bị phạt 3 thẻ vàng trong một trận đấu. Josip Šimunić bị trọng tài người Anh Graham Poll phạt thẻ vàng vào các phút thứ 61, 90 (quên không rút thẻ đỏ) và 92 trong trận đấu Croatia - Úc ngày 22 tháng 6 [22].
  • Ronaldo lập kỷ lục ghi bàn mới tại các kỳ World Cup. Với 3 bàn thắng có được tại World Cup 2006, tiền đạo người Brasil này đã có tổng cộng 15 bàn thắng (sau khi tham dự 3 kỳ World Cup 1998, 2002, và 2006), vượt qua kỷ lục 14 bàn của Gerd Müller được xác lập cách đây 32 năm (sau khi tham dự 2 kỳ World Cup 1970, 1974).
  • Quả bóng vàng được trao cho Zinedine Zidane (Pháp) - một quyết định gây tranh cãi. Bộ đôi tấn công của nước chủ nhà Đức chia nhau hai giải cá nhân: Chiếc giày vàng thuộc về Miroslav Klose (5 bàn), còn Lukas Podolski được bình chọn là Cầu thủ trẻ hay nhất (ghi 3 bàn). Gianluigi Buffon của Ý được bình chọn là thủ môn hay nhất (chỉ để thủng lưới 2 bàn, trong đó có một bàn phản lưới nhà).
  • Thụy Sĩ đã xác lập được hai kỷ lục mới tại các kỳ World Cup sau trận gặp Ukraina. Lần đầu tiên trong 76 năm lịch sử của giải, có một ĐT không để thủng lưới trong tất cả các trận đấu tại một kỳ World Cup. Họ cũng trở thành đội tuyển đầu tiên không ghi được bàn nào trong một loạt sút luân lưu khi để thua trắng 0-3 trong trận tứ kết gặp Ukraina sau khi hòa 0-0 trong 120 phút thi đấu chính thức.
  • Với 8 thẻ vàng và 4 thẻ đỏ gián tiếp dành cho Costinha, Deco, Boulahrouz, Bronckhorst, trận đấu Bồ Đào NhaHà Lan (1-0) đã trở thành trận đấu có nhiều thẻ đỏ nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới. Điều khiển trận đấu này là trọng tài Ivanov (Nga).
  • Đức đã vượt qua thành tích của Mexico để trở thành ĐT đầu tiên được đá ở 4 trận khai mạc (năm 1938, 1978, 1994 và 2006).
  • Bàn thắng sớm nhất của giải được ghi ở giây 67, do công của Asamoah Gyan trong trận gặp Cộng hòa Séc (2-0). Bàn thắng sớm nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới vẫn thuộc về Hakan Sukur (Thổ Nhĩ Kỳ). Trong trận gặp Hàn Quốc ở World Cup 2002, anh đã ghi bàn ngay ở giây thứ 11 của trận đấu.
  • Năm đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Brasil: Brasil (Carlos Alberto Parreira), Costa Rica (Alexandre Guimaraes), Nhật Bản (Zico), Bồ Đào Nha (Luiz Felipe Scolari) và Ả Rập Saudi (Marcos Paqueta).
  • Bốn đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Hà Lan: Hà Lan (Marco van Basten), Hàn Quốc (Dick Advocaat), Trinidad và Tobago (Leo Beenhakker) và Úc (Guus Hiddink).
  • Khi Serbia và Montenegro tuyên bố độc lập thành SerbiaMontenegro vào ngày 5 tháng 6 năm 2006, đây là lần đầu tiên tại giải có một đội tuyển tham dự cho một quốc gia không còn tồn tại.
  • Nếu không kể giải vô địch lần thứ nhất năm 1930, đây là lần có nhiều đội tuyển tham dự lần đầu tiên nhất (8 đội).
  • Trọng tài người Argentina Horacio Elizondo trở thành trọng tài đầu tiên được bắt chính cả hai trận đấu khai mạc và chung kết trong cùng một vòng chung kết. Ngoài ra, ông còn lập kỷ lục bắt chính 5 trận trong cùng một vòng chung kết.

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình toàn sao[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Ý Gianluigi Buffon
Đức Jens Lehmann
Bồ Đào Nha Ricardo

Argentina Roberto Ayala
Anh John Terry
Pháp Lilian Thuram
Đức Philipp Lahm
Ý Fabio Cannavaro
Ý Gianluca Zambrotta
Bồ Đào Nha Ricardo Carvalho

Brasil Zé Roberto
Pháp Patrick Vieira
Pháp Zinedine Zidane
Đức Michael Ballack
Ý Andrea Pirlo
Ý Gennaro Gattuso
Ý Francesco Totti
Bồ Đào Nha Luís Figo
Bồ Đào Nha Maniche

Argentina Hernán Crespo
Pháp Thierry Henry
Đức Miroslav Klose
Ý Luca Toni

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua [23].

R Đội G P W D L GF GA GD Pts.
Chung kết
1  Ý E 7 5 2 0 12 2 +10 17
2  Pháp G 7 4 3 0 9 3 +6 15
3  Đức A 7 5 1 1 14 6 +8 16
4  Bồ Đào Nha D 7 4 1 2 7 5 +2 13
Bị loại ở tứ kết
5  Brasil F 5 4 0 1 10 2 +8 12
6  Argentina C 5 3 2 0 11 3 +8 11
7  Anh B 5 3 2 0 6 2 +4 11
8  Ukraina H 5 2 1 2 5 7 −2 7
Bị loại ở vòng 16 đội
9  Tây Ban Nha H 4 3 0 1 9 4 +5 9
10  Thụy Sĩ G 4 2 2 0 4 0 +4 8
11  Hà Lan C 4 2 1 1 3 2 +1 7
12  Ecuador A 4 2 0 2 5 4 +1 6
13  Ghana E 4 2 0 2 4 6 −2 6
14  Thụy Điển B 4 1 2 1 3 4 −1 5
15  México D 4 1 1 2 5 5 0 4
16  Úc F 4 1 1 2 5 6 −1 4
Bị loại ở vòng bảng
17  Hàn Quốc G 3 1 1 1 3 4 −1 4
18  Paraguay B 3 1 0 2 2 2 0 3
19  Côte d'Ivoire C 3 1 0 2 5 6 −1 3
20  Cộng hòa Séc E 3 1 0 2 3 4 −1 3
21  Ba Lan A 3 1 0 2 2 4 −2 3
22  Croatia F 3 0 2 1 2 3 −1 2
23  Angola D 3 0 2 1 1 2 −1 2
24  Tunisia H 3 0 1 2 3 6 −3 1
25  Hoa Kỳ E 3 0 1 2 2 6 −4 1
25  Iran D 3 0 1 2 2 6 −4 1
27  Trinidad & Tobago B 3 0 1 2 0 4 −4 1
28  Nhật Bản F 3 0 1 2 2 7 −5 1
28  Ả Rập Saudi H 3 0 1 2 2 7 −5 1
30  Togo G 3 0 0 3 1 6 −5 0
31  Costa Rica A 3 0 0 3 3 9 −6 0
32  Serbia và Montenegro C 3 0 0 3 2 10 −8 0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thông tin về bài hát chính thức
  2. ^ “The FIFA World Cup TV viewing figures” (bằng tiếng Anh). FIFA.com. Truy cập 31 tháng 10 năm 2007. 
  3. ^ Brazil đã rút lui trước khi việc bỏ phiếu chọn nước chủ nhà tổ chức Wourd Cup năm 2006
  4. ^ “Call for World Cup re-vote”. BBC Sport. Ngày 7 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2007. 
  5. ^ “FIFA World Cup 2006: Results of First Two Rounds of Voting”. FIFA.com. Ngày 6 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. 
  6. ^ “Berlin”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ “Dortmund”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ “Munich”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  9. ^ “Stuttgart”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  10. ^ “Gelsenkirchen”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  11. ^ “Hamburg”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  12. ^ “Frankfurt”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  13. ^ “Cologne”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  14. ^ “Hanover”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  15. ^ “Leipzig”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  16. ^ “Kaiserslautern”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  17. ^ “Nuremberg”. FIFA (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014. 
  18. ^ “Deadline for submitting list of 23 players remains ngày 15 tháng 5 năm 2006”. FIFA.com. Ngày 16 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2008. 
  19. ^ “FIFA Organising Committee approves team classifications and final draw procedure”. FIFA.com. Ngày 6 tháng 12 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. 
  20. ^ Wilson, Paul (ngày 11 tháng 12 năm 2005). “An easy group? Draw your own conclusions”. The Observer (UK). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006. 
  21. ^ Palmer, Kevin (ngày 24 tháng 5 năm 2006). “Group C Tactics Board”. ESPNsoccernet. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006. 
  22. ^ 3 thẻ vàng bằng 1 thẻ đỏ, chuyện thật như đùa trên Vietnam Net
  23. ^ FIFA.com (9 tháng 7 năm 2006). “Germany 2006: The final ranking” (bằng tiếng Anh). 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]