Maxi Rodríguez
| Maxi Rodríguez | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Maximiliano Rubén Rodríguez | |
| Ngày sinh | 2 tháng 1, 1981 | |
| Nơi sinh | Rosario, Argentina | |
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | |
| Vị trí | Tiền vệ cánh | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | Liverpool | |
| Số áo | 11 | |
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 1999–2000 2001 2002–2005 2005–2010 2010- |
Newell's Old Boys → Oviedo (loan) Espanyol Atlético Madrid Liverpool |
56 (20) 1 (0) 110 (26) 107 (30) 9 (0) |
| Đội tuyển quốc gia2 | ||
| 2003– | Argentina | 29 (9) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Maximiliano Rubén "Maxi" Rodríguez (sinh ngày 2 tháng 1 năm 1981 ở Rosario, Santa Fe) là một cầu thủ bóng đá người Argentina hiện đang chơi cho Liverpool ở ngoại hạng Anh.
Biệt danh là La Fiera, anh thường được sử dụng ở vị trí tiền vệ cánh, nhưng cũng có thể chơi ở vị trí tiền vệ công hoặc tiền đạo[1].
Mục lục |
Câu lạc bộ[sửa]
Rodriguez được đôn lên thẳng lên đội một của Newell's Old Boys ở giải Argentina, và chơi cho câu lạc bộ trong 3 mùa giải trước khi chuyển sang Tây Ban Nha (trước khi ra nước ngoài thi đấu, anh có chơi cho Real Oviedo trong 6 tháng ở giải hạng hai Tây Ban Nha).
Năm 2002, anh chuyển sang La Liga để chơi cho RCD Espanyol, trận ra mắt của anh vào ngày 2 tháng 9 trong trận thua 0-2 trước Real Madrid; anh chơi 37 trận ở mọi giải đấu cho đội bóng xứ Catalonia, và ghi 15 bàn thắng trong suốt mùa giải cuối cùng, bao gồm cả bàn thắng thứ 2000 ở La Liga.
Ở đầu mùa giải 2005-06, Rodriguez chuyển sang Atlético Madrid với mức giá 7 triệu euro[2].Ở mùa giải thứ hai của anh, anh cùng đồng đội Martin Petrov bị dính chấn thương đầu gối khiến anh chỉ có 10 lần ra sân[3].
Vào giai đoạn kì chuyển nhượng mùa đông của mùa giải 2009-10, Maxi Rodriguez chuyển tới thi đấu cho Liverpool sau khi không có được chỗ đứng trong đội hình của Athletico với hợp đồng 3 năm.[4].Anh có trận ra mắt sau khi vào sân thay người ở trận gặp Stoke City.[5]
Thi đấu quốc tế[sửa]
Rodriguez vô địch giải trẻ 2002 cùng đội U-20 Argentina; ở sân nhà, anh ghi được 4 bàn trong 7 trạn, ghi bàn đầu tiên và cuối cùng cho đội vô địch.
Anh có lần đầu tiên chơi đầy đủ một trận trong trận giao hữu gặp Nhật Bản vào năm 2003.Sau khi là thành viên của đội tuyển ở Confederations Cup 2005, Rodriguez được gọi vào đội tuyển ở World Cup 2006 bởi huấn luyện viên José Pekerman.Vào ngày 16 tháng 6, anh ghi 2 bàn trong chiến thắng 6-0 của Argentina trước Serbia và Montenegro ở vòng bảng.
Ở vòng 16 đội, Rodriguez ghi bàn thắng quyết định trong trận thắng 2-1 trước Mexico ở hiệp phụ.Anh thực hiện cú sút từ ngoài vòng 16m50 bằng chân trái sau khi khống chế bằng ngực đường chuyển của Juan Pablo Sorin ở phút 98[6].Và đó được bầu là bàn thắng đẹp nhất của giải đấu[7] .
Sau khi Argentina thua trận tứ kết gặp đội tuyển Đức vào ngày 30 tháng 6 năm 2006, Rodriguez đấm vào lưng tuyển thủ Đức Bastian Schweinsteiger.FIFA phạt anh 5,000 franc Thụy Sĩ và treo giò anh 2 trận ở Copa América 2007 do hành vi bao lực[8].Tuy nhiên, sau một chấn thương nặng ở đầu gối trong trận giao hữu gặp Tây Ban Nha vào tháng 10 năm 2006, anh lỡ toàn bộ giải đấu khi huấn luyện viên đội tuyển Alfio Basile, người trước đó đã lựa chọn anh, cuối cùng phải loại anh ra vì không muốn mạo hiểm[9].
Rodriguez ghi bàn trong trận đầu tiên Diego Maradona nắm quyền ở đội tuyển, trong trận thắng 1-0 trước Scotland[10] .
Bàn thắng quốc tế[sửa]
Tính đến 10 tháng 8 năm 2009
| # | Date | Venue | Opponent | Score | Result | Competition |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 17 tháng 8 năm 2005 | Ferenc Puskas Stadium, Budapest, Hungary | 1 – 0 | 2–1 | Giao hữu quốc tế | |
| 2. | 30 tháng 5 năm 2006 | Stadio Arechi, Salerno, Italy | 1 – 0 | 2–0 | Giao hữu quốc tế | |
| 3. | 16 tháng 6 năm 2006 | WM Stadion Gelsenkirchen, Gelsenkirchen, Đức | 1 – 0 | 6–0 | 2006 FIFA World Cup | |
| 4. | 16 tháng 6 năm 2006 | WM Stadion Gelsenkirchen, Gelsenkirchen, Đức | 3 – 0 | 6–0 | 2006 FIFA World Cup | |
| 5. | 24 tháng 6 năm 2006 | Zentralstadion, Leipzig, Đức | 2 – 1 | 2–1 (a.e.t.) | 2006 FIFA World Cup | |
| 6. | 22 tháng 8 năm 2007 | Ullevaal Stadion, Oslo, Na Uy | 1 – 2 | 1–2 | Giao hữu quốc tế | |
| 7. | 4 tháng 6 năm 2008 | Qualcomm Stadium, San Diego, Hoa Kỳ | 3 – 0 | 4–1 | Giao hữu quốc tế | |
| 8. | 19 tháng 11 năm 2008 | Hampden Park, Glasgow, Scotland | 1 – 0 | 1–0 | Giao hữu quốc tế | |
| 9. | 28 tháng 3 năm 2009 | El Monumental, Buenos Aires, Argentina | 3 – 0 | 4–0 | Vòng loại World Cup 2010 |
Thống kê câu lạc bộ[sửa]
| CLB | Mùa giải | VĐQG | Cúp QG | Quốc tế | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ra sân | Ghi bàn | Ra sân | Ghi bàn | Ra sân | Ghi bàn | Ra sân | Ghi bàn | ||
| Atlético Madrid | 08-09 | 33 | 6 | 6 | 3 | 39 | 9 | ||
| 07-08 | 35 | 8 | 4 | 0 | 39 | 8 | |||
| 06-07 | 10 | 6 | 10 | 6 | |||||
| 05-06 | 29 | 10 | 4 | 1 | 33 | 11 | |||
| Tổng cộng | 107 | 30 | 4 | 1 | 10 | 3 | 121 | 34 | |
| Espanyol | 04-05 | 37 | 15 | 37 | 15 | ||||
| 03-04 | 36 | 4 | 36 | 4 | |||||
| 02-03 | 37 | 7 | 37 | 7 | |||||
| Tổng cộng | 110 | 26 | 110 | 26 | |||||
| Newell's Old Boys | 2002 | ||||||||
| 2001 | |||||||||
| Tổng cộng | |||||||||
| Real Oviedo | 2001 | 1 | 0 | 1 | 0 | ||||
| Total | 1 | 0 | |||||||
| Newell's Old Boys | 2000 | ||||||||
| 1999 | |||||||||
| Tổng cộng | |||||||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 194 | 56 | 4 | 1 | 10 | 3 | 204 | 60 | |
Hoạt động khác[sửa]
Vào năm 2009, Rodriguez cùng với người đồng đội ở Atletico là Diego Forlán đã xuất hiện trong một video nhạc của ca sĩ Coti.[11]
Tham khảo[sửa]
- ^ A2BWorldCup biography
- ^ Al final llegaron a buen puerto (Finally they agreed); ESPN Deportes, 29 tháng 6 năm 2005 (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ Maxi Rodriguez, Petrov out for six months; ESPN Soccernet, 16 tháng 10 năm 2006
- ^ http://www6.vnmedia.vn/newsdetail.asp?NewsId=184808&Catid=44 Maxi Rodriguez "cập bến" Liverpool"
- ^ http://tintuc.xalo.vn/00403290149/stoke_city_liverpool_1_1_tiec_cho_liverpool_nbsp.html Stoke City - Liverpool 1-1: Tiếc cho Liverpool!
- ^ “Argentina 2-1 Mexico (aet)”. BBC. 24 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2006.
- ^ “FIFAworldcup.com sets new standards in online coverage of football”. FIFA.com. 13 tháng 6 năm 2006. Đã bỏ qua văn bản “accessdate” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “2009-02-18” (trợ giúp)
- ^ “Rooney, Cufre and Rodriguez handed bans by FIFA”. Deutsche Presse-Agentur. 8 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2006.
- ^ No lo tendrá en cuenta (Will not be called); ESPN Deportes, 14 tháng 6 năm 2007 (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ Maxi winner gets Maradona off the mark; UEFA.com, 19 tháng 11 năm 2008
- ^ Maxi Rodríguez y Diego Forlán, invitados de lujo en el nuevo videoclip de Coti (Maxi Rodríguez and Diego Forlán, stellar guests in Coti's new video); Atlético's official website, 17 March 2009 (tiếng Tây Ban Nha)
Xem thêm[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Maxi Rodríguez |
|
|||||