Gabriel Batistuta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gabriel Batistuta
Gabriel batistuta.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gabriel Omar Batistuta
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)
Vị trí Tiền đạo
CLB trẻ
1987–1988 Newell's Old Boys
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1988–1989 Newell's Old Boys 24[1] (7[1])
1989–1990 River Plate 21[1] (4[1])
1990–1991 Boca Juniors 30[1] (13[1])
1991–2000 A.C.F. Fiorentina 269 (168)
2000–2003 A.S. Roma 63 (30)
2003 Internazionale (cho mượn) 12 (2)
2003–2005 Al Arabi 21 (25)
Tổng 440 (249)
Đội tuyển quốc gia
1991–2002 Argentina 78 (56)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Gabriel Omar Batistuta (sinh ngày 1 tháng 2 năm 1969), quốc tịch Argentina biệt danh Vua Sư Tử, là cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp và anh là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất trong lịch sử bóng đá Argentina nói riêng và bóng đá thế giới nói chung.

Batistuta bắt đầu sự nghiệp của mình vào năm 1988 tại CLB hạng nhất Newell's Old Boys của Argentina. Một năm sau đó, anh chuyển đến thi đấu cho CLB River Plate và đến năm 1990 thì anh lại đầu quân cho CLB nổi tiếng Boca Juniors. Tại Boca Juniors, Batistuta bắt đầu thể hiện được tài năng săn bàn bẩm sinh của mình và những bàn thắng trong màu áo Boca Juniors đã đưa anh lọt vào mắt xanh của các CLB ở Châu Âu. Sau đó anh đã dành phần lớn thời gian sự nghiệp cho CLB ACF Fiorentina của Ý. Anh cũng là tay săn bàn xuất sắc thứ 8 trong lịch sử giải đấu Serie A với 184 bàn 318 trận từ 1991 đến 2003. Ở cấp độ quốc gia, anh đang giữ danh hiệu tay săn bàn xuất sắc nhất mọi thời đại của Argentina với 56 bàn trong 78 lần khoác áo đội tuyển, bỏ xa người xếp thứ 2 là Lionel Messi những 19 bàn. Batistuta đã tham dự 3 kì World Cup năm 1994, 1998, 2002 và anh đã có 10 bàn thắng sau 11 trận, đồng thời trở thành cầu thủ duy nhất lập hat-trick ở 2 kỳ World Cup liên tiếp. Ngoài ra, Batistuta cũng đã giành được 2 chức vô địch Copa America cùng đội tuyển Argentina vào năm 1991 và 1993. Năm 2004, anh được chọn là một trong 125 huyền thoại sống của bóng đá thế giới bởi Pelé.

Khi CLB Fiorentina bị xuống hạng Serie B, Batistuta đã ở lại với CLB và giúp nó trở lại giải đấu hàng đầu 2 năm sau đó. Là một anh hùng trong lòng các cổ động viên thành Firenze, các fan của Fiorentina đã dựng một bức tượng đồng của anh năm 1996, một sự công nhận cho những đóng góp của Batistuta cho Fiorentina. Cùng với ACF Fiorentina, anh đã giành được chiếc Cúp Quốc gia ý 1996 và Siêu cúp Ý 1997. Năm 1999, anh được trao tước vị Quả bóng đồng thế giới từ FIFA. Năm 2000, anh được các CĐV ACF Fiorentina bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất CLB trong thế kỷ 20. Tuy vậy, Batistuta chưa bao giờ giành được danh hiệu Scudetto nào với Fiorentina và chỉ khi anh đầu quân cho AS Roma năm 2000, anh mới giành được chức vô địch Seria A đầu tiên và cũng là cuối cùng của mình. Batistuta chơi mùa giải cuối cùng tại Qatar cho CLB Al-Arabi trước khi giải nghệ năm 2005.

Suốt World Cup, anh làm bình luận viên cho Televisa Deportes và hiện tại là cho show "La jugada". Hiện tại, cựu danh thủ này đã sở hữu cho riêng mình một đội chơi Polo và dành trọn thời gian vào môn thể thao quý tộc này. Đội Polo của anh có tên La Gloria và hiện cũng đã tạo dựng được ít nhiều tiếng tăm.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Club Season League Cup[2] Continental[3] Tổng cộng
Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals
Newell's 1988-89 16 4 5 3 21 7
Tổng cộng 16 4 5 3 21 7
River Plate 1989-90 7 4 7 4
Tổng cộng 7 4 7 4
Boca Juniors 1989-90 10 2 10 2
1990-91 19 11 10 9 29 20
Tổng cộng 29 13 10 9 39 22
Fiorentina 1991-92 27 13 1 1 28 14
1992-93 32 16 2 1 34 17
1993-94 26 16 4 4 30 20
1994-95 32 26 3 4 35 30
1995-96 31 19 6 9 37 28
1996-97 32 13 2 1 7 5 41 19
1997-98 31 21 3 3 34 24
1998-99 28 21 5 5 2 1 35 27
1999-00 30 23 1 1 7 6 38 30
Tổng cộng 269 168 27 29 16 12 325 209
Roma 2000-01 28 20 3 4 2 1 33 25
2001-02 20 6 0 0 8 0 28 6
2002-03 12 4 2 1 6 1 20 6
Tổng cộng 60 30 5 5 16 2 81 37
Inter 2002-03 12 2 12 2
Tổng cộng 12 2 12 2
Al-Arabi 2003-04 18 25 0 0 18 25
2004-05 3 0 0 0 3 0
Tổng cộng 21 25 0 0 21 25
Career Total 414 246 32 34 47 26 493 306

[4]

Đội tuyển bóng đá Argentina
Năm Trận Bàn
1991 7 6
1992 5 6
1993 15 13
1994 10 8
1995 11 14
1996 5 4
1997 2 1
1998 12 13
1999 2 2
2000 5 4
2001 12 5
2002 19 5
Tổng cộng 105 81

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ của Argentina Argentina

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ của Argentina Boca Juniors

Cờ của Ý Fiorentina

Cờ của Ý Roma

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]