Franz Beckenbauer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Franz Beckenbauer
Beckenbauer.jpg
Beckenbauer năm 2008.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Franz Anton Beckenbauer
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Sweeper
CLB trẻ
1951–1959 SC 1906 München
1959–1964 Bayern Munich
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1964–1977 FC Bayern München 427 (60)
1977–1980 New York Cosmos 105 (19)
1980–1982 Hamburger SV 28 (0)
1983 New York Cosmos 27 (2)
Tổng 587 (81)
Đội tuyển quốc gia
1964 West Germany Youth 3 (3)
1965 West Germany B 2 (0)
1965–1977 ĐTQG Đức 103 (14)
Đội quản lý
1984–1990 ĐTQG Đức
1990–1991 Marseille
1993–1994 FC Bayern München
1996 FC Bayern München
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Franz Anton Beckenbauer (sinh 11 tháng 9 năm 1945) là huấn luyện viên, quản lý, cựu cầu thủ bóng đá người Đức. Ông có biệt danh "der Kaiser", trong tiếng Đức có nghĩa là hoàng đế, bởi ông có một phong cách thanh lịch, khả năng lãnh đạo nổi tiếng. Tên đầu của ông, Franz, làm liên tưởng đến các hoàng đế nước Áo. Nhờ khả năng chiếm lĩnh sân cỏ xuất sắc của ông, ông được coi là cầu thủ bóng đá người Đức vĩ đại nhất của mọi thời đại và cũng là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất trong lịch sử môn thể thao này[1]. Cầu thủ đa tài này khởi đầu ở vị trí tiền vệ, tuy nhiên ông có khả năng thích nghi với nhiều vị trí trên sân. Ông được công nhận là người đã sáng tạo ra vị trí libero (hay còn gọi là hậu vệ quét) hiện đại và nổi tiếng khi thi đấu trong vị trí này.

Đã hai lần từng được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất Châu Âu, ông đã 103 lần khoác áo đội tuyển Tây Đức và ghi 14 bàn trong ba giải World Cup. Ông đoạt chức vô địch World Cup với tư cách đội trưởng năm 1974 và lặp lại kỳ tích tương tự với tư cách huấn luyện viên năm 1990. Cùng với Bayern München, ông giành được ba lần chức vô địch Châu Âu, liên tiếp từ 1974 đến 1976 và cúp C2 năm 1967.

Sau đó ông trở thành huấn luyện viên và chủ tịch liên đoàn bóng đá. Năm 1990 ông đã dẫn dắt đội tuyển Đức đến chức vô địch World Cup 1990, trở thành người thứ hai sau Mario zagallo giành được danh hiệu vô địch World Cup trên cương vị cầu thủ (World Cup 1974) và huấn luyện viên. Ông cũng là một thành viên của National Soccer Hall of Fame.

Năm 1994, Beckenbauer dẫn dắt Bayern Munich và giúp câu lạc bộ này đoạt chức vô địch Bundesliga. Ông từ giã sự nghiệp cầm quân vào năm 1996.

Năm 1999, ông được bình chọn vị trí thứ hai bên cạnh Johan Cruijff của Hà Lan trong cuộc bầu chọn cầu thủ Châu Âu xuất sắc nhất thế kỷ, tổ chức bởi IFFHS, ông tiếp tục được bầu chọn ở vị trí thứ 4 bên cạnh Pelé, Maradona, và Johan Cruijff trong cuộc bầu cầu thủ xuất sắc nhất thế giới thế kỷ 20, cũng do IFFHS tổ chức.

Ngày nay, Beckenbauer vẫn là một nhân vật quan trọng đối với cả bóng đá Đức cũng như bóng đá thế giới. Ông đóng vai trò quan trọng giúp Đức thắng lợi trong việc được đăng cai giải World Cup năm 2006 và ông kiêm chức vụ chủ tịch ủy ban điều hành của ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh năm 2006. Ông có 1 câu nói nổi tiếng và được xem là 1 trong những triết lí trong bóng đá: Kẻ mạnh chưa chắc đã là kẻ chiến thắng, mà kẻ chiến thắng mới chính là kẻ mạnh.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

1 chiếc áo của đội New York Cosmos vào năm 1977.
Thống kê CLB Giải Cup Cup Liên đoàn Khu vực Thế giới Tổng
CLB Mùa giải Trận Bàn thắng Trận Bàn thắng Trận Bàn thăng Trận Bàn thắng Trận Bàn thắng Trận Bàn thắng
Đức Giải DFB-Pokal DFB-Ligapokal Châu Âu Toyota Cup Tổng
Bayern Munich Hạng nhất Đức 1963–64 6 2 - - - - 6 2
1964–65 37 17 - 37 17
Bundesliga 1965–66 33 4 6 1 - - 39 5
1966–67 33 0 5 0 9 0 - 47 0
1967–68 28 4 4 0 7 1 - 39 5
1968–69 33 2 6 0 - - 39 2
1969–70 34 6 1 0 2 0 - 37 6
1970–71 33 3 9 1 8 1 - 50 5
1971–72 34 6 6 1 7 1 - 47 8
1972–73 34 6 6 0 6 1 - 46 7
1973–74 34 5 4 0 - 10 1 - 48 5
1974–75 33 1 3 0 7 1 - 43 2
1975–76 34 5 7 2 9 0 2 0 52 7
1976–77 33 3 4 0 - - 37 3
Hoa kỳ Nhà nghề Mỹ Cúp bóng đá Nam Mỹ Nhà nghề Mỹ playoffs Phía Bắc Mỹ Tổng
New York Cosmos Nhà nghề Mỹ 1977 15 4 - 15 4
1978 27 8 - 27 8
1979 12 1 - 12 1
1980 26 4 - 26 4
Đức Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Toyota Cup Tổng
Hamburger SV Bundesliga 1980–81 18 0 1 0 - 0 0 - 19 0
1981–82 10 0 3 0 5 0 - 18 0
Hoa kỳ Nhà nghề Mỹ Cúp bóng đá Nam Mỹ Cúp bóng đá Nam Mỹ Nhà nghề Mỹ playoffs Phía Bắc Mỹ Tổng
New York Cosmos Nhà nghề Mỹ 1983 25 2 - 25 2
Tổng CLB Bayern Munich 406 66 55 5 65 6 2 0 528 77
New York Cosmos 105 17 - 105 17
Hamburger SV 28 0 4 0 - 5 0 0 0 37 0
Tổng sự nghiệp Đức 434 66 59 5 70 6 2 0 565 77
Hoa kỳ 105 17 - 105 17
Sự nghiệp cầu thủ 539 83 59 5 70 6 2 0 670 94

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]