Roberto Baggio
| Roberto Baggio | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Roberto Baggio | |
| Ngày sinh | 18 tháng 2, 1967 | |
| Nơi sinh | Caldogno, Ý | |
| Chiều cao | 1,74 | |
| Vị trí | Hộ công | |
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 1982-1985 1985-1990 1990-1995 1995-1997 1997-1998 1998-2000 2000-2004 |
Vicenza Fiorentina Juventus A.C. Milan Bologna Inter Milan Brescia Total |
46 (15) 135 (55) 201 (116) 67 (19) 33 (23) 62 (18) 100 (46) 644 (292) |
| Đội tuyển quốc gia | ||
| 1988-2004 | Ý | 89 (27) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
1. Tiểu sử: Baggio sinh tại Caldogno, Veneto, con trai của Matilde và Fiorindo Baggio.Ông có 7 anh chị em. Khi còn bé, ông luôn luôn có một sự quan tâm trong môn thể thao bóng đá và chơi cho một câu lạc bộ thanh niên địa phương trong khoảng thời gian chín năm. Sau khi ghi được 6 bàn thắng trong một trận đấu, Baggio đã bị thuyết phục bởi Antonio Mora người tìm kiếm tài năng của CLB Vicenza. Roberto Baggio là thứ 6 của 8 anh chị em. Em trai mình, Eddy Baggio, cũng là một cầu thủ bóng đá người chơi 86 trận đấu tại Serie B. Baggio kết hôn với bạn gái Andreina Fabbi của mình vào năm 1989. Họ có một cô con gái Valentina, và hai con trai, Mattia và Leonardo
Roberto Baggio (sinh 18 tháng 2 năm 1967 tại Caldogno, Veneto) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ý, một trong những cầu thủ tài năng và nổi tiếng nhất thập niên 1990 cũng như những năm đầu thập niên 2000. Baggio từng cùng Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý tham dự 3 kỳ World Cup, và là cầu thủ Ý duy nhất ghi được bàn thắng trong cả 3 kỳ. Anh là cầu thủ xuất sắc nhất của đội tuyển Ý tại World Cup 1994, người đã dẫn dắt đội bóng áo thiên thanh vào đến trận chung kết và chỉ chịu thua trước Brazil trên chấm phạt đền, đáng chú ý hơn cả chính Baggio lại là một trong 3 cầu thủ của tuyển Ý sút trượt penalty dẫn đến thất bại của đội bóng.
Baggio đã giành được cả 2 danh hiệu cao quý nhất của bóng đá thế giới khi còn thi đấu, Quả bóng vàng châu Âu (1993) và Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA (1993).
Khi R.Baggio từ ACF Fiorentina chuyển sang Juventus F.C. với giá chuyển nhượng kỉ lục thế giới vào năm 1990, dân chúng biểu tình 3 ngày trước trụ sở ACF Fiorentina và chỉ giải tán khi cảnh sát chống bạo động vào cuộc. Khi Baggio ghi bàn cho Brescia trong trận gặp F.C. Parma ở Serie A tháng 3/2004, cổ động viên 2 đội đều đứng bật dậy chào mừng.
Anh được mệnh danh là "đuôi ngựa thần thánh" bởi đuôi tóc sau của anh. Anh còn là một người theo đạo Phật.
Thống kê [sửa]
| Thành tích cấp CLB | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp châu lục | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | CLB | Giải vô địch | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng |
| Ý | Giải vô địch | Coppa Italia | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
| 1982–83 | Vicenza | Serie C1 | 1 | 0 | 1 | 0 | - | 2 | 0 | |
| 1983–84 | 6 | 1 | 4 | 0 | - | 10 | 1 | |||
| 1984–85 | 29 | 12 | 5 | 2 | - | 34 | 14 | |||
| 1985–86 | Fiorentina | Serie A | 0 | 0 | 5 | 0 | - | 5 | 0 | |
| 1986–87 | 5 | 1 | 4 | 2 | 1 | 0 | 10 | 3 | ||
| 1987–88 | 27 | 6 | 7 | 3 | - | 34 | 9 | |||
| 1988–89 | 30 | 15 | 10 | 9 | - | 40 | 24 | |||
| 1989–90 | 32 | 17 | 2 | 1 | 12 | 1 | 46 | 19 | ||
| 1990–91 | Juventus | Serie A | 33 | 14 | 6 | 4 | 8 | 9 | 47 | 27 |
| 1991–92 | 32 | 18 | 8 | 4 | - | 40 | 22 | |||
| 1992–93 | 27 | 21 | 7 | 3 | 9 | 6 | 43 | 30 | ||
| 1993–94 | 32 | 17 | 2 | 2 | 7 | 3 | 41 | 22 | ||
| 1994–95 | 17 | 8 | 4 | 2 | 8 | 4 | 29 | 14 | ||
| 1995–96 | Milan | Serie A | 28 | 7 | 1 | 0 | 5 | 3 | 34 | 10 |
| 1996–97 | 23 | 5 | 5 | 3 | 5 | 1 | 33 | 9 | ||
| 1997–98 | Bologna | Serie A | 30 | 22 | 3 | 1 | - | 33 | 23 | |
| 1998–99 | Inter Milan | Serie A | 23 | 5 | 6 | 1 | 6 | 4 | 35 | 10 |
| 1999–00 | 18 | 4 | 5 | 1 | - | 23 | 5 | |||
| 2000–01 | Brescia | Serie A | 25 | 10 | 2 | 0 | - | 27 | 10 | |
| 2001–02 | 12 | 11 | 1 | 0 | - | 13 | 11 | |||
| 2002–03 | 32 | 12 | 0 | 0 | - | 32 | 12 | |||
| 2003–04 | 26 | 12 | 0 | 0 | - | 26 | 12 | |||
| Tổng cộng | Ý | 488 | 218 | 88 | 38 | 61 | 31 | 637 | 292 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 488 | 218 | 88 | 38 | 61 | 31 | 637 | 292 | ||
| Đội tuyển bóng đá Ý | ||
|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn |
| 1988 | 1 | 0 |
| 1989 | 6 | 3 |
| 1990 | 9 | 4 |
| 1991 | 2 | 1 |
| 1992 | 7 | 6 |
| 1993 | 7 | 5 |
| 1994 | 12 | 5 |
| 1995 | 1 | 0 |
| 1996 | 0 | 0 |
| 1997 | 2 | 1 |
| 1998 | 6 | 2 |
| 1999 | 2 | 0 |
| 2000 | 0 | 0 |
| 2001 | 0 | 0 |
| 2002 | 0 | 0 |
| 2003 | 0 | 0 |
| 2004 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 56 | 27 |
Bàn thắng World Cup [sửa]
| # | Thời gian | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Tỉ số | World Cup | Vòng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 19 tháng 6, 1990 | Stadio Olimpico, Rome, Ý | 2 – 0 | 2–0 | 1990 | Vòng bảng | |
| 2. | 7 tháng 7, 1990 | Stadio San Nicola, Bari, Ý | 1 – 0 | 2–1 | 1990 | Trận Tranh Hạng Ba | |
| 3. | 5 tháng 7, 1994 | Sân vận động Foxboro, Foxborough, Hoa Kì | 1 – 1 | 2–1 | 1994 | Vòng 16 đội | |
| 4. | 5 tháng 7, 1994 | Sân vận động Foxboro, Foxborough, Hoa Kì | 1 – 2 | 2–1 | 1994 | Vòng 16 đội | |
| 5. | 9 tháng 7, 1994 | Sân vận động Foxboro, Foxborough, Hoa Kì | 2 – 1 | 2–1 | 1994 | Tứ kết | |
| 6. | 13 tháng 7, 1994 | Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kì | 1 – 0 | 2–1 | 1994 | Bán kết | |
| 7. | 13 tháng 7, 1994 | Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kì | 2 – 0 | 2–1 | 1994 | Bán kết | |
| 8. | 11 tháng 6, 1998 | Stade du Parc Lescure, Bordeaux, Pháp | 2 – 2 | 2–2 | 1998 | Vòng bảng | |
| 9. | 23 tháng 6, 1998 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | 2 – 0 | 2–1 | 1998 | Vòng bảng |
Chú thich [sửa]
- ^ http://www.national-football-teams.com/v2/player.php?id=14682
- ^ http://www.rsssf.com/miscellaneous/rbaggio-intlg.html