Roberto Baggio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Roberto Baggio
Roberto Baggio cropped.jpg
Baggio năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Roberto Baggio
Chiều cao 1,74 m (5 ft 8 12 in)
Vị trí Tiền đạo
Attacking Midfielder
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1982–1985 Vicenza 36 (13)
1985–1990 A.C.F. Fiorentina 94 (39)
1990–1995 Juventus F.C. 141 (78)
1995–1997 A.C. Milan 51 (12)
1997–1998 Bologna F.C. 1909 30 (22)
1998–2000 Internazionale 41 (12)
2000–2004 Brescia 95 (45)
Tổng 488 (221)
Đội tuyển quốc gia
1988–2004 Ý 56 (27)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Roberto Baggio (sinh 18 tháng 2 năm 1967 tại Caldogno, Veneto) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ý, một trong những cầu thủ tài năng và nổi tiếng nhất thập niên 1990 cũng như những năm đầu thập niên 2000. Baggio từng cùng đội tuyển Ý tham dự 3 kỳ World Cup, và là cầu thủ Ý duy nhất ghi được bàn thắng trong cả 3 kỳ. Anh là cầu thủ xuất sắc nhất của đội tuyển Ý tại World Cup 1994, người đã dẫn dắt đội bóng áo thiên thanh vào đến trận chung kết và chỉ chịu thua trước Brazil trên chấm phạt đền, đáng chú ý hơn cả chính Baggio lại là một trong 3 cầu thủ của tuyển Ý sút trượt penalty dẫn đến thất bại của đội bóng.

Baggio đã giành được cả 2 danh hiệu cao quý nhất của bóng đá thế giới khi còn thi đấu, Quả bóng vàng châu Âu (1993) và Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA (1993).

Khi R.Baggio từ ACF Fiorentina chuyển sang Juventus F.C. với giá chuyển nhượng kỉ lục thế giới vào năm 1990, dân chúng biểu tình 3 ngày trước trụ sở ACF Fiorentina và chỉ giải tán khi cảnh sát chống bạo động vào cuộc. Khi Baggio ghi bàn cho Brescia trong trận gặp F.C. ParmaSerie A tháng 3/2004, cổ động viên 2 đội đều đứng bật dậy chào mừng.

Anh được mệnh danh là "đuôi ngựa thần thánh" bởi đuôi tóc sau của anh. Anh còn là một người theo đạo Phật.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Baggio sinh tại Caldogno, Veneto, con trai của Matilde và Fiorindo Baggio. Ông có 7 anh chị em. Khi còn bé, ông luôn luôn có một sự quan tâm trong môn thể thao bóng đá và chơi cho một câu lạc bộ thanh niên địa phương trong khoảng thời gian chín năm. Sau khi ghi được 6 bàn thắng trong một trận đấu, Baggio đã bị thuyết phục bởi Antonio Mora người tìm kiếm tài năng của CLB Vicenza. Roberto Baggio là thứ 6 của 8 anh chị em. Em trai mình, Eddy Baggio, cũng là một cầu thủ bóng đá người chơi 86 trận đấu tại Serie B. Baggio kết hôn với bạn gái Andreina Fabbi của mình vào năm 1989. Họ có một cô con gái Valentina, và hai con trai, Mattia và Leonardo.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp châu lục Tổng cộng
Mùa giải CLB Giải vô địch Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Ý Giải vô địch Coppa Italia Châu Âu Tổng cộng
1982–83 Vicenza Serie C1 1 0 1 0 - 2 0
1983–84 6 1 4 0 - 10 1
1984–85 29 12 5 2 - 34 14
1985–86 Fiorentina Serie A 0 0 5 0 - 5 0
1986–87 5 1 4 2 1 0 10 3
1987–88 27 6 7 3 - 34 9
1988–89 30 15 10 9 - 40 24
1989–90 32 17 2 1 12 1 46 19
1990–91 Juventus Serie A 33 14 6 4 8 9 47 27
1991–92 32 18 8 4 - 40 22
1992–93 27 21 7 3 9 6 43 30
1993–94 32 17 2 2 7 3 41 22
1994–95 17 8 4 2 8 4 29 14
1995–96 Milan Serie A 28 7 1 0 5 3 34 10
1996–97 23 5 5 3 5 1 33 9
1997–98 Bologna Serie A 30 22 3 1 - 33 23
1998–99 Inter Milan Serie A 23 5 6 1 6 4 35 10
1999–00 18 4 5 1 - 23 5
2000–01 Brescia Serie A 25 10 2 0 - 27 10
2001–02 12 11 1 0 - 13 11
2002–03 32 12 0 0 - 32 12
2003–04 26 12 0 0 - 26 12
Tổng cộng Ý 488 218 88 38 61 31 637 292
Tổng cộng sự nghiệp 488 218 88 38 61 31 637 292

[1] [2]

Đội tuyển bóng đá Ý
Năm Trận Bàn
1988 1 0
1989 6 3
1990 9 4
1991 2 1
1992 7 6
1993 7 5
1994 12 5
1995 1 0
1996 0 0
1997 2 1
1998 6 2
1999 2 0
2000 0 0
2001 0 0
2002 0 0
2003 0 0
2004 1 0
Tổng cộng 56 27

Bàn thắng World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Tỉ số World Cup Vòng
1. 19 tháng 6, 1990 Stadio Olimpico, Rome, Ý  Tiệp Khắc 2 – 0 2–0 1990 Vòng bảng
2. 7 tháng 7, 1990 Stadio San Nicola, Bari, Ý  Anh 1 – 0 2–1 1990 Trận Tranh Hạng Ba
3. 5 tháng 7, 1994 Sân vận động Foxboro, Foxborough, Hoa Kì  Nigeria 1 – 1 2–1 1994 Vòng 16 đội
4. 5 tháng 7, 1994 Sân vận động Foxboro, Foxborough, Hoa Kì  Nigeria 1 – 2 2–1 1994 Vòng 16 đội
5. 9 tháng 7, 1994 Sân vận động Foxboro, Foxborough, Hoa Kì  Tây Ban Nha 2 – 1 2–1 1994 Tứ kết
6. 13 tháng 7, 1994 Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kì  Bungary 1 – 0 2–1 1994 Bán kết
7. 13 tháng 7, 1994 Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kì  Bungary 2 – 0 2–1 1994 Bán kết
8. 11 tháng 6, 1998 Stade du Parc Lescure, Bordeaux, Pháp  Chile 2 – 2 2–2 1998 Vòng bảng
9. 23 tháng 6, 1998 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Áo 2 – 0 2–1 1998 Vòng bảng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]